pin

GTLN, GTNN

Tìm giá trị nhỏ nhất của \(f\left(x\right)=x+\dfrac{1}{x}\) với  \(x\ge3\).

Guide icon Hướng dẫn giải

Nếu trực tiếp dùng Cô si cho 2 số \(x\) và \(\dfrac{1}{x}\) thì dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(x=1\) không thỏa mãn điều kiện \(x\ge3\). Ta cần chọn \(k\) sao cho \(0< k< 1\)  để

                         \(f\left(x\right)=x+\dfrac{1}{x}=\left(1-k+k\right)x+\dfrac{1}{x}=\left(1-k\right)x+\left(kx+\dfrac{1}{x}\right)\)

   Có   \(k< 1,x\ge3\)  nên  \(\left(1-k\right)x\ge\left(1-k\right)3\) (1) , đẳng thức xảy ra khi \(x=3\)

  và    \(kx+\dfrac{1}{x}\ge2\sqrt{k}\)     (2), đẳng thức khi \(kx=\dfrac{1}{x}\Leftrightarrow x=\dfrac{1}{\sqrt{k}}\).

Cần chọn \(k\)  để  \(\dfrac{1}{\sqrt{k}}=3\Leftrightarrow k=\dfrac{1}{9}\) . 

Giải: Có   \(f\left(x\right)=\dfrac{8}{9}x+\left(x+\dfrac{1}{9}x\right)\ge\dfrac{8}{9}.3+2\sqrt{\dfrac{1}{9}}=\dfrac{10}{3}\)

                 \(f\left(3\right)=\dfrac{10}{3}\)

Vậy  GTNN = \(\dfrac{10}{3}\)

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số  \(f\left(x\right)=x+\dfrac{1}{x^2}\) với  \(x\ge2\).

Guide icon Hướng dẫn giải

Ta có     \(f\left(x\right)=x+\dfrac{1}{x^2}=\dfrac{6x}{8}+\left(\dfrac{x}{8}+\dfrac{x}{8}+\dfrac{1}{x^2}\right)\)

Với  \(x\ge2\) thì  \(\dfrac{6x}{8}\ge\dfrac{6}{4}\)  và  \(\dfrac{x}{8}+\dfrac{x}{8}+\dfrac{1}{x^2}\ge3\sqrt[3]{\dfrac{1}{8}.\dfrac{1}{8}}=\dfrac{3}{4}\)

Suy ra    \(f\left(x\right)\ge\dfrac{9}{4},\forall x\ge2\). Hơn nữa   \(f\left(2\right)=2+\dfrac{1}{4}=\dfrac{9}{4}\) .

Vậy    GTNN =  \(\dfrac{9}{4}\)  .

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho  \(x,y>0\)  thỏa mãn điều kiện   \(x+y\le1\) . Tìm GTNN của biểu thức    \(P=xy+\dfrac{1}{xy}\).

Guide icon Hướng dẫn giải

- Có   \(1=\dfrac{1}{16}+\dfrac{15}{16}\Rightarrow\dfrac{1}{xy}=\dfrac{1}{16xy}+\dfrac{15}{16xy}\)   nên  \(P=\left(xy+\dfrac{1}{16xy}\right)+\dfrac{15}{16xy}\) .

- Vì  \(x,y>0;x+y\le1\) nên   \(0< xy\le\dfrac{\left(x+y\right)^2}{4}\Rightarrow0< xy\le\dfrac{1}{4}\ge\dfrac{1}{xy}\ge4\)  .

- Do đó       \(P\ge2\sqrt{xy.\dfrac{1}{16xy}}+\dfrac{15}{16}.4=\dfrac{17}{4}\) .

- Hơn nữa, với \(x=y=\dfrac{1}{2}\) thì  \(P=\dfrac{1}{4}+4=\dfrac{17}{4}\) .

 - Do đó     GTNN = \(\dfrac{17}{4}\) .

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho  \(x,y,z\) là ba số dương thỏa mãn điều kiện  \(x+y+z\le\dfrac{3}{2}\) . Tìm GTNN của biểu thức

   \(P=\sqrt{x^2+\dfrac{1}{y^2}}+\sqrt{y^2+\dfrac{1}{z^2}}+\sqrt{z^2+\dfrac{1}{x^2}}\).

Guide icon Hướng dẫn giải

-Theo Bunhiacopxki thì     

                           \(\left(1^2+4^2\right)\left(x^2+\dfrac{1}{y^2}\right)\ge\left(1.x+4.\dfrac{1}{y}\right)^2\)

nên                    \(\left(x^2+\dfrac{1}{y^2}\right)\ge\dfrac{1}{17}\left(x.1+\dfrac{1}{y}.4\right)^2\)

suy ra        

                           \(\sqrt{x^2+\dfrac{1}{y^2}}\ge\dfrac{1}{\sqrt{17}}\left(x+\dfrac{4}{y}\right)\)

Tương tự              

                            \(\sqrt{y^2+\dfrac{1}{z^2}}\ge\dfrac{1}{\sqrt{17}}\left(y+\dfrac{4}{z}\right)\) và  \(\sqrt{z^2+\dfrac{1}{x2}}\ge\dfrac{1}{\sqrt{17}}\left(z+\dfrac{4}{y}\right)\)

Cộng theo vế ba bất đẳng thức trên ta được

                            \(P\ge\dfrac{1}{\sqrt{17}}\left(x+y+z\right)+\dfrac{4}{\sqrt{17}}\left(\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}+\dfrac{1}{z}\right)\)

                                 \(\ge\dfrac{1}{\sqrt{17}}\left(x+y+z\right)+\dfrac{4}{\sqrt{17}}.\dfrac{9}{x+y+z}\)  .

Đặt   \(t=x+y+z\)      (\(0< t\le\dfrac{3}{2}\) )  thì

                               \(P\ge\dfrac{1}{\sqrt{17}}\left(t+\dfrac{36}{t}\right)\)

- Chú ý rằng       \(36=\dfrac{144}{4}=\dfrac{9}{4}+\dfrac{135}{4}\) nên 

               \(t+\dfrac{36}{t}=t+\dfrac{9}{4t}+\dfrac{135}{4}.\dfrac{1}{t}\ge2\sqrt{\dfrac{9}{4}}+\dfrac{135}{4}.\dfrac{2}{3}=\dfrac{51}{2}\) .

- Do đó \(P\ge\dfrac{1}{\sqrt{17}}.\dfrac{51}{2}=\dfrac{51\sqrt{17}}{17.2}=\dfrac{3\sqrt{17}}{2}\)

- Khi  \(x=y=\dfrac{1}{2}\)  thì  

              \(P=\sqrt{\dfrac{1}{4}+4}+\sqrt{\dfrac{1}{4}+4}+\sqrt{\dfrac{1}{4}+4}=\dfrac{3\sqrt{17}}{2}\)

Từ đó  GTNN = \(\dfrac{3\sqrt{17}}{2}\)

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho \(x,y,z\) là ba số dương thay đổi luôn thỏa mãn điều kiện 

    \(\dfrac{1}{1+x}+\dfrac{1}{1+y}+\dfrac{1}{1+z}=2\) .

Tìm GTLN của tích  \(P=xyz\).

Guide icon Hướng dẫn giải

Từ giả thiết suy ra     

          \(\dfrac{1}{1+x}=1-\dfrac{1}{1+y}+1-\dfrac{1}{1+z}=\dfrac{y}{1+y}+\dfrac{z}{1+z}\ge2\sqrt{\dfrac{yz}{\left(1+y\right)\left(1+z\right)}}\)

        (đẳng thức khi và chỉ khi  \(1-\dfrac{1}{1+y}=1-\dfrac{1}{1+z}\Leftrightarrow y=z\) )

Từ đó    \(\dfrac{1}{1+x}\ge2\sqrt{\dfrac{yz}{\left(1+y\right)\left(1+z\right)}}\)  (1)   Tương tự :

         \(\dfrac{1}{1+y}\ge2\sqrt{\dfrac{zx}{\left(1+z\right)\left(1+x\right)}}\)  (2);    \(\dfrac{1}{1+z}\ge2\sqrt{\dfrac{zx}{\left(1+z\right)\left(1+x\right)}}\)  (3)

Nhân theo vế (1), (2) và (3) ta có

                \(\dfrac{1}{\left(1+x\right)\left(1+y\right)\left(1+z\right)}\ge\dfrac{8xyz}{\left(1+x\right)\left(1+y\right)\left(1+z\right)}\)

suy ra               \(xyz\le\dfrac{1}{8}\Leftrightarrow P\le\dfrac{1}{8}\)

Hơn nữa,        \(P=\dfrac{1}{8}\Leftrightarrow x=y=z=\sqrt[3]{xyz}=\sqrt[3]{\dfrac{1}{8}}=\dfrac{1}{2}\). Dễ kiểm tra bộ ba số dương này thỏa mãn giả thiết bài toán.

Vậy GTLN= \(\dfrac{1}{8}\)  

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho  \(x,y,z\)  là ba số dương thỏa mãn điều kiên   \(x+y+z\le6\). Tìm GTLN cuả biểu thức

  \(S=\dfrac{x}{x+1}+\dfrac{y}{y+1}+\dfrac{z}{z+1}\).

Guide icon Hướng dẫn giải

Vì    \(\dfrac{x}{x+1}+\dfrac{1}{x+1}=1\)  nên 

                \(S=3-\left(\dfrac{1}{x+1}+\dfrac{1}{y+1}+\dfrac{1}{z+1}\right)\) 

Theo bất đẳng thức Bunhiacopxki Svac ta có

          \(\dfrac{1}{x+1}+\dfrac{1}{y+1}+\dfrac{1}{z+1}\ge\dfrac{9}{x+y+z+3}\ge\dfrac{9}{6+3}=1\)

             (do giả thiết  \(x+y+z\le6\) )

Suy ra   \(S\le2\) .

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi  \(x=y=z=\dfrac{x+y+z}{3}=\dfrac{6}{3}=2\).

Vậy  GTLN = 2.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho \(x,y,z\) là ba số dương thỏa mãn điều kiện  \(x+y+z\le6\).

Tìm  GTNN của biểu thức        \(P=\dfrac{1}{x}+\dfrac{4}{y}+\dfrac{9}{z}\).

Guide icon Hướng dẫn giải

Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki Svac và giả thiết  ta có

                         \(P\ge\dfrac{\left(1+2+3\right)^2}{x+y+z}\ge\dfrac{36}{6}=6\)

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi  \(x=y=z=2\) . Vậy  GTNN = 2. 

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho \(x,y,z\) là ba số dương thỏa mãn điều kiện

    \(\dfrac{3}{x}+\dfrac{5}{y}+\dfrac{4}{z}\le12\).

Tìm GTLN của biểu thức  \(S=\dfrac{1}{x+z}+\dfrac{2}{y+x}+\dfrac{3}{z+y}\).

Guide icon Hướng dẫn giải

Áp dụng bất đẳng thức    \(\dfrac{1}{a+b}\le\dfrac{1}{4}\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}\right)\)  (với \(a,b>0\)  , đẳng thức khi \(a=b\) ) ta có    

                       \(S=\dfrac{1}{x+z}+\dfrac{2}{y+x}+\dfrac{3}{z+y}\) 

                           \(\le\dfrac{1}{4}\left(\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{z}\right)+\dfrac{2}{4}\left(\dfrac{1}{y}+\dfrac{1}{x}\right)+\dfrac{3}{4}\left(\dfrac{1}{y}+\dfrac{1}{z}\right)\)

                           \(=\dfrac{1}{4}\left(\dfrac{3}{x}+\dfrac{5}{y}+\dfrac{4}{z}\right)\)

                           \(\le\dfrac{1}{4}.12\)

Vậy   \(S\le2\). Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \(x=y=z=1\).

GTLN = 3.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho  \(x,y,z\) là ba số dương thỏa mãn điều kiện    \(x+y+z\ge6\) . 

Tìm  GTNN của biểu thức

       \(S=\dfrac{x^2+y^2}{x+y}+\dfrac{y^2+z^2}{y+z}+\dfrac{z^2+x^2}{z+x}\).

Guide icon Hướng dẫn giải

Theo bất đẳng thức Bunhiacopxki ta có   \(\left(x+y\right)^2\le2\left(x^2+y^2\right)\)  suy ra

                    \(\dfrac{x^2+y^2}{x+y}\ge\dfrac{1}{2}\left(x+y\right)\) , đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \(x=y\).

Tương tự với hai hạng tử còn lại của \(S\) . Vì vậy

                                         \(S\ge x+y+z\)

                                             \(\ge6\)      (do giả thiết     \(x+y+z\ge6\))

Do đó     GTNN = 6   (đạt được khi và chỉ khi  \(x=y=z=2\) )

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho  \(x,y,z\)  là ba số dương thỏa mãn điều kiện    \(x+y+z\ge6\).

Timg GTNN của các biểu thức sau

a)    \(S_1=\dfrac{x^2}{x+y}+\dfrac{y^2}{y+z}+\dfrac{z^2}{z+x}\)

b)    \(S_2=\dfrac{y^2}{x+y}+\dfrac{z^2}{y+z}+\dfrac{x^2}{z+x}\)

c)   \(S_3=\dfrac{z^2}{x+y}+\dfrac{x^2}{y+z}+\dfrac{z^2}{z+x}\)

Guide icon Hướng dẫn giải

Cả ba phần a), b), c) được làm hoàn toàn tương tự nhau. Ta giải phần c).

Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki Svac ta có

            \(S_3\ge\dfrac{\left(z+x+y\right)^2}{x+y+y+z+z+x}=\dfrac{x+y+z}{2}\ge3\) 

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi    \(x=y=z=2\).  Vậy GTNN = 3.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho \(x,y\)  là hai số thực thay đổi tùy ý luôn thỏa mãn điều kiện    \(x+y=1\). Tìm GTNN của biểu thức \(P=x^3+y^3\).

Guide icon Hướng dẫn giải

Do giả thiết \(x+y=2\) , ta có   

            \(P=x^3+y^3=\left(x+y\right)\left(x^2-xy+y^2\right)=2\left(x^2-xy+y^2\right)\)

Mặt khác            \(x^2+y^2+1^2\ge xy+y.1+1.x=xy+2\)

Suy ra                             \(x^2+y^2-xy\ge1\)

Suy ra                           \(P\ge2\)

GTNN = 2  đạt khi \(x=y=1\)

 

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho  \(x\ge1,y\ge2\). Tìm GTNN của tổng \(S=\left(x+y\right)\left(1+\dfrac{1}{xy}\right)\).

Guide icon Hướng dẫn giải

Ta có      \(S=x+\dfrac{1}{x}+y+\dfrac{1}{y}=\left(x+\dfrac{1}{x}\right)+\dfrac{3y}{4}+\left(\dfrac{y}{4}+\dfrac{1}{y}\right)\)

                   \(\ge2+\dfrac{3.2}{4}+2\sqrt{\dfrac{y}{4}.\dfrac{1}{y}}\)

Suy ra        \(S\ge\dfrac{9}{2}\) . Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi   \(x=1,y=2\)

GTNN = \(\dfrac{9}{2}\).

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho  \(x,y,z\in[-1;2]\) thỏa mãn điều kiện   \(x^2+y^2+z^2=6\). Tìm GTNN của tổng  \(S=x+y+z\).

Guide icon Hướng dẫn giải

Từ giả thiết \(x,y,z\in[-1;2]\) suy ra   \(\left(x+1\right)\left(x-2\right)\le0\Leftrightarrow x\ge x^2-2\)

Do đó     \(S=x+y+z\ge\left(x^2+y^2+z^2\right)-6\)

Theo giả thiết,   \(x^2+y^2+z^2=6\), suy ra    \(S\ge0\). Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi trong bộ ba số \(x,y,z\) có hai số bằng -1, một số bằng 2.

Vậy GTNN = 0.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Tìm GTNN của hàm số   \(f\left(x\right)=\left(x-1\right)^4+\left(x-3\right)^4+6\left(x-1\right)^2\left(x-3\right)^2\).

Guide icon Hướng dẫn giải

Để tính toán được thuận tiện, ta chú ý rằng \(\dfrac{\left(x-1\right)+\left(x-3\right)}{2}=x-2\) , do đó nếu đặt

\(t=x-2\) thì    \(x-1=t+1;x-3=t+1\) . Do đó

             \(\left(x-1\right)^4=\left(t+1\right)^4=t^4+4t^3+6t^2+4t+1\)

             \(\left(x-3\right)^4=\left(t-1\right)^4=t^4-4t^3+6t^2-4t+1\)

 \(6\left(x-1\right)^2\left(x-3\right)^2=6\left(t+1\right)^2\left(t-1\right)^2=6\left(t^2-1\right)^2=6t^4-12t^2+6\)

Từ đó       \(f\left(x\right)=8t^4+8\ge8\)

GTNN = 8 đạt khi   \(t=0\Leftrightarrow x=2\)

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho  \(x,y,z>0\) thỏa mãn điều kiện   \(x+y+z=4\) . Tìm GTLN của tổng   \(S=\dfrac{xy}{z+4}+\dfrac{yz}{x+4}+\dfrac{zx}{y+4}\).

Guide icon Hướng dẫn giải

Do giả thiết \(x+y+z=4\) nên  \(z+4=z+\left(x+y+z\right)=\left(z+x\right)+\left(z+y\right)\) 

Do đó    \(\dfrac{xy}{z+4}=xy.\dfrac{1}{\left(z+x\right)+\left(z+y\right)}\le\dfrac{xy}{4}\left(\dfrac{1}{z+x}+\dfrac{1}{z+y}\right)\)

Làm tương tự đối với hai số hạng còn lại của \(S\) ta được

              \(4S\le\dfrac{xy}{z+x}+\dfrac{xy}{z+y}+\dfrac{yz}{x+y}+\dfrac{yz}{x+z}+\dfrac{zx}{y+z}+\dfrac{zx}{y+x}\)  

Nhóm các cặp số hạng cùng mẫu, chẳng hạn   \(\dfrac{xy}{z+x}+\dfrac{yz}{x+z}=y.\dfrac{x+z}{x+z}=y\) , ta suy ra

                        \(4S\le x+y+z=4\Rightarrow S\le1\)

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi   \(x=y=z=\dfrac{4}{3}\).

Vậy GTLN = 1.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho  \(x,y,z>0\)  thỏa mãn điều kiện  \(xy+yz+zx\ge3\). Tìm GTNN của biểu thức  \(S=\dfrac{x^3}{y}+\dfrac{y^3}{z}+\dfrac{z^3}{x}\).

Guide icon Hướng dẫn giải

Ta có                   \(S=\dfrac{x^4}{xy}+\dfrac{y^4}{yz}+\dfrac{z^4}{zx}\ge\dfrac{\left(x^2+y^2+z^2\right)^2}{xy+yz+zx}\)

Mà      \(x^2+y^2+z^2\ge xy+yz+zx>0\)  nên

               \(\dfrac{\left(x^2+y^2+z^2\right)^2}{xy+yz+zx}\ge\dfrac{\left(xy+yz+zx\right)^2}{xy+yz+zx}=xy+yz+zx\ge3\)

Suy ra       \(S\ge3\) .    Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi   \(x=y=z=1\).

Vậy   GTNN = 3. 

 
Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho  \(x,y,z>0\) thỏa mãn điều kiện  \(x+y+z=1\). Tìm GTNN của biểu thức    \(S=\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{4y}+\dfrac{1}{16z}\).

Guide icon Hướng dẫn giải

Do giả thiết   \(x+y+z=1\) nên   

                 \(S=\left(x+y+z\right)\left(\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{4y}+\dfrac{1}{16z}\right)\)

                     \(=\left(1+\dfrac{1}{4}+\dfrac{1}{16}\right)+\left(\dfrac{x}{4y}+\dfrac{x}{16z}+\dfrac{y}{x}+\dfrac{y}{16z}+\dfrac{z}{x}+\dfrac{z}{4y}\right)\)

                      \(=\dfrac{21}{16}+\left(\dfrac{x}{4y}+\dfrac{y}{x}\right)+\left(\dfrac{z}{4y}+\dfrac{y}{16z}\right)+\left(\dfrac{z}{x}+\dfrac{x}{16z}\right)\)

                      \(\ge\dfrac{21}{16}+2\sqrt{\dfrac{1}{4}}+2\sqrt{\dfrac{1}{64}}+2\sqrt{\dfrac{1}{16}}\) 

Suy ra           \(S\ge\dfrac{49}{16}\) . Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi 

     \(\left\{{}\begin{matrix}x=2y=4z\\x+y+z=1\end{matrix}\right.\) \(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=\dfrac{4}{7}\\y=\dfrac{2}{7}\\z=\dfrac{1}{7}\end{matrix}\right.\)

Vậy  GTNN = \(\dfrac{49}{16}\)

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho  \(x,y>0\) thỏa mãn điều kiện  \(x+y\le1\). Tìm GTLN của biểu thức  \(S=\sqrt{x^2+\dfrac{1}{y^2}}+\sqrt{y^2+\dfrac{1}{x^2}}\).

Guide icon Hướng dẫn giải

 Dự đoán GTLN đạt khi \(x=y\) và \(x+y=1\) tức là khi  \(x=y=\dfrac{1}{2}\) .

 Khi đó   \(x^2=4,\dfrac{1}{y^2}=\dfrac{1}{4}\)  suy ra  \(x^2=\dfrac{16}{y^2}\) . Vì vậy ta 

 

Giải:   Ta có          \(\left(1.x+4.\dfrac{1}{y}\right)^2\le\left(1^2+4^2\right)\left(x^2+\dfrac{1}{y^2}\right)\)

hay                       \(\sqrt{x^2+\dfrac{1}{y^2}}\ge\dfrac{1}{17}\left(x+\dfrac{4}{y}\right)\)  

Tương tự              \(\sqrt{y^2+\dfrac{1}{x^2}}\ge\dfrac{1}{17}\left(y+\dfrac{4}{x}\right)\)

Cộng theo vế hai bất đẳng thức này ta được

                \(S\le\dfrac{1}{17}\left(x+y\right)+\dfrac{4}{17}\left(\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}\right)\le\dfrac{1}{17}\left(x+y\right)+\dfrac{4}{17}.\dfrac{1}{4}.\dfrac{1}{x+y}\) 

Mà   \(x+y=1\)  (giả thiết) nên     \(S\le\dfrac{2}{17}\) . Đẳng thức đạt được khi và chỉ khi

\(x=y=\dfrac{1}{2}\) . Vậy   GTLN = \(\dfrac{2}{17}\)

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho  \(x,y,z>0\) thỏa mãn điều kiện    \(x+y+z=1\). Tìm GTLN của biểu thức   \(S=\sqrt{x^2+\dfrac{1}{y^2}}+\sqrt{y^2+\dfrac{1}{z^2}}+\sqrt{z^2+\dfrac{1}{x^2}}\).

Guide icon Hướng dẫn giải

Theo Bunhiacopxki ta có

 \(\left(1.x+9.\dfrac{1}{y}\right)^2\le\left(1^2+9^2\right)\left(x^2+\dfrac{1}{y^2}\right)\)   (em hãy giải thích vì sao xét hai bộ số (1;9) và \(\left(x;\dfrac{1}{y}\right)\) ) . Do đó

       \(x+\dfrac{9}{y}\le\sqrt{82}.\sqrt{x^2+\dfrac{1}{y^2}}\)

nên                    \(\left(x+y+z\right)+9\left(\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}+\dfrac{1}{z}\right)\le\sqrt{82}.S\)

Suy ra           \(S\ge\dfrac{1}{\sqrt{82}}\left(x+y+z\right)+\dfrac{9}{\sqrt{82}}\left(\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}+\dfrac{1}{z}\right)\)

                          \(\ge\dfrac{1}{\sqrt{82}}\left(x+y+z\right)+\dfrac{9}{\sqrt{82}}.\dfrac{9}{x+y+z}\)

                           \(=\dfrac{1}{\sqrt{82}}+\dfrac{81}{\sqrt{82}}\)   (do giả thiết   \(x+y+z=1\))

                \(S\ge\sqrt{82}\)

GTNN = \(\sqrt{82}\)   đạt được khi  \(x=y=z=\dfrac{1}{3}\) .

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này