Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Câu 1
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz. Góc tạo bởi đường thẳng d:x+32=y−21=z+11d:\dfrac{x+3}{2}=\dfrac{y-2}{1}=\dfrac{z+1}{1} và mặt phẳng (P):3x+4y+5z+3=0(P):3x+4y+5z+3=0 bằng bao nhiêu độ?

60∘60^\circ .
90∘90^\circ .
45∘45^\circ .
30∘30^\circ .

Câu 2
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình thang vuông tại AA và BB có các đỉnh lần lượt là S(0;0;2a)S(0;0;2a); A(0;0;0)A(0; 0; 0); B(a;0;0)B(a; 0; 0); C(a;a;0)C(a;a;0); D(0;2a;0)D(0; 2a; 0), với a>0a>0.

loading...

Góc giữa đường thẳng SDSD và mặt phẳng (SAC)(SAC) bằng

45∘45^\circ.
30∘30^\circ.
90∘90^\circ.
60∘60^\circ.
Câu 3
1đ

Cho M(−3;−1;3)M (-3; -1; 3) và N(−1;0;2)N (-1; 0; 2) và mặt phẳng (P):x+2y+z+4=0(P): x + 2y + z + 4 = 0. Góc giữa đường thẳng MNMN và mặt phẳng (P)(P) bằng bao nhiêu độ?

30∘30^\circ.
45∘45^\circ.
90∘90^\circ.
60∘60^\circ.
Câu 4
1đ

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai đường thẳng d1:x−12=y−2−2=z+1−1d_1: \dfrac{x-1}{2} = \dfrac{y-2}{-2} =\dfrac{z+1}{-1} và d2:{y=ty=0z=−2d_2: \left\{ \begin{aligned} &y=t \\& y=0 \\&z=-2 \end{aligned} \right.. Mặt phẳng (P)(P) qua d1d_1 tạo với d2d_2 một góc 45∘45^\circ và nhận vectơ n→(1;b;c)\overrightarrow{n}(1;b;c) là một vectơ pháp tuyến. Khi đó, tích b.cb.c có giá trị bằng bao nhiêu?

1225\dfrac{12}{25} hoặc 00.
−4-4.
1225\dfrac{12}{25}.
−1225\dfrac{-12}{25} hoặc 00.
Câu 5
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P): x−y+3z−6=0(P):\,x-y+3z-6=0và đường thẳng (Δ): x−22=y−31=z+11(\Delta ):\,\dfrac{x-2}{2}=\dfrac{y-3}{1}=\dfrac{z+1}{1}. Xét (d)(d) là đường thẳng thay đổi đi qua M(1;−2;1)M(1;-2;1) và nằm trong mặt phẳng (P)(P).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Góc giữa Δ\Delta và (P)(P) bằng 60∘30′60^\circ 30' (làm tròn đến phút).
b) Nếu dd có một vectơ chỉ phương là u→=(1;1;0)\overrightarrow{u}=(1;1;0) thì góc tạo bởi dd và Δ\Delta bằng 20∘20^\circ.
c) Tồn tại đúng hai đường thẳng dd thỏa mãn giả thiết mà dd tạo với Δ\Delta một góc bằng 30∘30^\circ .
d) Nếu dd có một vectơ chỉ phương là u→=(m;−20;3), m∈Z\overrightarrow{u}=(m;-20;3),\,m\in \mathbb{Z} và (d, Δ)=30∘(d,\,\Delta)=30^\circ thì m>0m>0.
Câu 6
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz,Oxyz, góc giữa trục OzOz và mặt phẳng (P):x−y+2z+2 024=0(P):x-y+\sqrt{2}z+2\,024=0 bằng

90∘90^\circ.
30∘30^\circ.
45∘45^\circ.
60∘60^\circ.
Câu 7
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz,Oxyz, cho hai đường thẳng d1:x−12=y−2−2=z+1−1d_1:\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y-2}{-2}=\dfrac{z+1}{-1} và d2:{x=ty=0z=−td_2:\left\{ \begin{aligned}& x=t \\& y=0 \\& z=-t \end{aligned} \right.. Phương trình mặt phẳng (P)(P ) chứa đường thẳng d1d_1 tạo với đường thẳng d2d_2 một góc 45∘45^\circ là

x+2y−2z+7=0x+2y-2z+7=0.
x+2y+2z−7=0x+2y+2z-7=0.
−x+2y−2z−7=0-x+2y-2z-7=0.
x+2y−2z−7=0x+2y-2z-7=0.
Câu 8
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):2x−2y+z+1=0(P ):2x-2y+z+1=0 và đường thẳng d:{x=1−ty=tz=1+2td:\left\{ \begin{aligned} & x=1-t \\& y=t \\& z=1+2t \end{aligned} \right.. Một phương trình của đường thẳng Δ\Delta đi qua M(0;−1;1)M(0;-1;1 ), cắt dd và tạo với mặt phẳng(P)(P) một góc α\alpha sao cho sin⁡α=112\sin \alpha =\dfrac{1}{12} là

{x=(29−29)ty=−1+(29−29)tz=1−229t\left\{ \begin{aligned}& x=(29-\sqrt{29} )t \\& y=-1+(29-\sqrt{29} )t \\& z=1-2\sqrt{29}t \end{aligned} \right..
{x=(−29+29)ty=−1+(29+29)tz=1+229t\left\{ \begin{aligned}& x=(-29+\sqrt{29} )t \\& y=-1+(29+\sqrt{29} )t \\& z=1+2\sqrt{29}t \end{aligned} \right..
{x=(29+29)ty=−1+(29−29)tz=1−229t\left\{ \begin{aligned}& x=(29+\sqrt{29} )t \\& y=-1+(29-\sqrt{29} )t \\& z=1-2\sqrt{29}t \end{aligned} \right..
{x=(29+29)ty=−1+(29−29)tz=1+229t\left\{ \begin{aligned}& x=(29+\sqrt{29} )t \\& y=-1+(29-\sqrt{29} )t \\& z=1+2\sqrt{29}t \end{aligned} \right..
Câu 9
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng dd đi qua hai điểm A(0;1;−2)A(0;1;-2 ), B(1;2;−1)B(1;2;-1 ) và mặt phẳng (P):x+y−z+2 007=0(P ):x+y-z+2\,007=0. Khi đó giá trị sin⁡\sin của góc giữa đường thẳng dd và mặt phẳng (P)(P) bằng

12\dfrac{1}{2}.
12\dfrac{1}{\sqrt{2}}.
13\dfrac{1}{3}.
13\dfrac{1}{\sqrt{3}}.