Góc giữa đường thẳng và đường thẳng

Câu 1
1đ

Trong không gian OxyzOxyz, cho A(0 ; −1 ; −1)A\left(0\,;\,-1\,;\,-1 \right), B(−2 ; 1 ; 1)B\left(-2\,;\,1\,;\,1 \right), C(−1 ; 3 ; 0)C\left(-1\,;\,3\,;\,0 \right),D(1 ; 1 ; 1)D\left(1\,;\,1\,;\,1 \right). Côsin của góc giữa hai đường thẳng ABAB và CDCD bằng

33\dfrac{\sqrt{3}}{3}.
−33-\dfrac{\sqrt{3}}{3}.
62\dfrac{\sqrt{6}}{2}.
−63-\dfrac{\sqrt{6}}{3}.
Câu 2
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai đường thẳng d1:{x= ty=1−2tz=−3t  (t∈R)d_1:\left\{ \begin{aligned}& x=\,t \\& y=1-2t \\& z=-3t \end{aligned} \right.\,\,\left(t\in \mathbb{R} \right) và đường thẳng d2:x−4=y−11=z+15d_2:\dfrac{x}{-4}=\dfrac{y-1}{1}=\dfrac{z+1}{5}. Góc giữa hai đường thẳng d1, d2d_1,\,d_2 là

30∘30^\circ.
45∘45^\circ.
90∘90^\circ.
60∘60^\circ.
Câu 3
1đ

Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P): x+y−z+2=0\left( P \right):\,x+y-z+2=0 và hai đường thẳng d: {x=1+ty=tz=2+2td:\,\left\{ \begin{aligned} & x=1+t \\ & y=t \\ & z=2+2t \end{aligned} \right.; d′: {x=3−t′y=1+t′z=1−2t′d':\,\left\{ \begin{aligned} & x=3-{t}' \\ & y=1+{t}' \\ & z=1-2{t}' \end{aligned} \right.. Biết rằng có hai đường thẳng có các đặc điểm: song song với (P)\left( P \right); cắt d, d′d,\,d' và tạo với dd góc 30∘30^\circ . Khi đó, cos⁡\cos của góc tạo bởi hai đường thẳng bằng

12\dfrac{1}{\sqrt{2}}.
23\sqrt{\dfrac{2}{3}}.
15\dfrac{1}{\sqrt{5}}.
12\dfrac{1}{2}.
Câu 4
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz,Oxyz, gọi dd đi qua A(−1;0;−1)A\left(-1;0;-1 \right), cắt Δ1:x−12=y−21=z+2−1{{\Delta }_{1}}:\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y-2}{1}=\dfrac{z+2}{-1}, sao cho góc giữa dd và Δ2:x−3−1=y−22=z+32{{\Delta }_{2}}:\dfrac{x-3}{-1}=\dfrac{y-2}{2}=\dfrac{z+3}{2} là nhỏ nhất. Khi đó, phương trình đường thẳng dd có dạng x+1a=yb=z+c−2\dfrac{x+1}{a}=\dfrac{y}{b}=\dfrac{z+c}{-2}. Giá trị của biểu thức a+b+ca + b + c bằng bao nhiêu?

Trả lời: .

Câu 5
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai đường thẳng d1d_1 và đường thẳng d2d_2 lần lượt có véctơ chỉ phương là ud1→=(1; −2; −3)\overrightarrow{u_{d_1}}=(1;\,-2;\,-3) và ud2→=(−4; 1; 5)\overrightarrow{u_{d_2}}=(-4;\,1;\,5). Góc giữa hai đường thẳng d1d_1 và d2d_2 là

60∘60^\circ.
90∘90^\circ.
30∘30^\circ.
45∘45^\circ.
Câu 6
1đ

Trong không gian với hệ tọa độOxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):x1+y2+z2=1(P ):\dfrac{x}{1}+\dfrac{y}{2}+\dfrac{z}{2}=1 và đường thẳng d:x−21=y−22=z−22.d:\dfrac{x-2}{1}=\dfrac{y-2}{2}=\dfrac{z-2}{2}. Biết rằng trong mặt phẳng (P)(P) có hai đường thẳng d1d_1, d2d_2 cùng đi qua điểm A(1;−1;1)A(1;-1;1) và cùng cách đường thẳng dd một khoảng bằng 11. Gọi φ\varphi là góc giữa hai đường thẳng d1d_1, d2d_2. Giá trị sin⁡φ\sin \varphi bằng

32\dfrac{\sqrt{3}}{2}
37\dfrac{3}{7}.
11.
12.\dfrac{1}{2}.
Câu 7
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, gọi SS là tập hợp các giá trị của mm để đường thẳng d:{x=2+mty=−2+mtz=1−td:\left\{ \begin{aligned}& x=2+mt \\&y=-2+mt \\&z=1-t\end{aligned} \right. tạo với đường thẳng Δ:{x=2+sy=−1−sz=1+2ms\Delta: \left\{ \begin{aligned}& x=2+s \\&y=-1-s \\&z=1+2ms \end{aligned} \right. một góc 60∘60^\circ. Tích giá trị của các phần tử trong tập SS (kết quả viết dưới dạng số thập phân) bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 8
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz,Oxyz, gọi dd là đường thẳng đi qua OO, thuộc mặt phẳng (Oyz)(Oyz) và cách điểm M(1;−2;1)M(1;-2;1) một khoảng nhỏ nhất. Khi đó côsin của góc giữa dd và trục tung bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Trả lời:

Câu 9
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho 22 đường thẳng d1:x+12=y−1−m=z−2−3d_1:\dfrac{x+1}{2}=\dfrac{y-1}{-m}=\dfrac{z-2}{-3}, d2:x−31=y1=z−11d_2:\dfrac{x-3}{1}=\dfrac{y}{1}=\dfrac{z-1}{1}. Giá trị nào dưới đây của mm thỏa mãn d1d_1 vuông góc với d2d_2?

m=5m=5.
m=1m=1.
m=−1m=-1.
m=−5m=-5.