Giải tam giác (Nâng cao)

Câu 1
1đ

Tam giác MPQMPQ vuông tại PP. Trên cạnh MQMQ lấy hai điểm E,FE, F sao cho các góc MPE^,EPF^,FPQ^\widehat{MPE}, \widehat{EPF}, \widehat{FPQ} bằng nhau. Đặt MP=q,PQ=m,PE=x,PF=yMP = q, PQ = m, PE = x, PF = y. Khẳng định nào sau đây đúng?

MQ2=q2+m2−2qm.MQ^{2} = q^{2} + m^{2} - 2qm.
ME2=q2+x2−xq.ME^{2} = q^{2} + x^{2} - xq.
ME=EF=FQ.ME = EF = FQ.
MF2=q2+y2−yq.MF^{2} = q^{2} + y^{2} - yq.
Câu 2
1đ

Cho góc xOyxOy có số đo 30∘30^\circ. Gọi AA và BB là hai điểm di động lần lượt trên OxOx và OyOy sao cho AB=1AB = 1. Độ dài lớn nhất của đoạn OBOB bằng

32.\dfrac{3}{2}.
22.2\sqrt{2}.
2.2.
3.\sqrt{3}.
Câu 3
1đ

Cho góc xOy^=30∘\widehat{xOy} = 30^\circ. Gọi AA và BB là hai điểm di động lần lượt trên OxOx và OyOy sao cho AB=1AB = 1. Khi OBOB có độ dài lớn nhất thì độ dài của đoạn OAOA bằng

32.\dfrac{3}{2}.
2.2.
3.\sqrt{3}.
22.2\sqrt{2}.
Câu 4
1đ

Tam giác ABCABC có AB=c,  BC=a,  CA=bAB = c,\ \ BC = a,\ \ CA = b. Các cạnh a, b, ca,\ b,\ c liên hệ với nhau bởi đẳng thức b(b2−a2)=c(a2−c2)b\left( b^{2} - a^{2} \right) = c\left( a^{2} - c^{2} \right). Khi đó góc BAC^\widehat{BAC} bằng

90∘.90{^\circ}.
60∘.60{^\circ}.
45∘.45{^\circ}.
30∘.30{^\circ}.
Câu 5
1đ

Tam giác ABCABC vuông tại AA, có AB=c,  AC=bAB = c,\ \ AC = b. Gọi la\mathcal{l}_{a} là độ dài đường phân giác trong của góc BACBAC. Khẳng định nào sau đây đúng?

la=2(b+c)bc.\mathcal{l}_{a} = \dfrac{2(b + c)}{bc}.
la=2bcb+c.\mathcal{l}_{a} = \dfrac{\sqrt{2}bc}{b + c}.
la=2(b+c)bc.\mathcal{l}_{a} = \dfrac{\sqrt{2}(b + c)}{bc}.
la=2bcb+c.\mathcal{l}_{a} = \dfrac{2bc}{b + c}.
Câu 6
1đ

Tam giác ABCABC có AB=4,BC=6,AB = 4, BC = 6, AC=27.AC = 2\sqrt{7}. Điểm MM thuộc đoạn BCBC sao cho MC=12MB.MC = \dfrac{1}{2}MB.

Độ dài đoạn thẳng AMAM bằng

14\sqrt{14}.
262\sqrt{6}.
22.
44.
Câu 7
1đ

Trong hình vẽ trên, gọi ma=AMm_a=AM là trung tuyến ứng với cạnh BCBC. Khẳng định nào sau đây đúng?

ma2=2(b2+c2)−a22.m_a^2 = \dfrac{2(b^2+c^2)-a^2}{2}.
ma2=b2+c2−a24.m_a^2 = \dfrac{b^2+c^2-a^2}{4}.
ma2=b2+c2−a22.m_a^2 = \dfrac{b^2+c^2-a^2}{2}.
ma2=2(b2+c2)−a24.m_a^2 = \dfrac{2(b^2+c^2)-a^2}{4}.
Câu 8
1đ

Tam giác ABCABC có AB=c=6AB = c = 6 cm, AC=b=4AC = b = 4 cm, BC=a=8BC = a = 8 cm. Độ dài đường trung tuyến mam_a ứng với cạnh BCBC bằng

312\dfrac{\sqrt{31}}{2} cm.
46\sqrt{46} cm.
31\sqrt{31} cm.
10\sqrt{10} cm.
Câu 9
1đ

Tam giác ABC có AB = 7 cm, BC = 77 cm và AC = 44 cm. Gọi D là điểm đối xứng của B qua C. Độ dài AD bằng

9 cm.
192\dfrac{19}{2} cm.
1010 cm.
1111 cm.
Câu 10
1đ

Tam giác ABC có trọng tâm G. Hai trung tuyến BM = 6, CN = 9 và BGC^=120∘\widehat{BGC} = 120^{\circ}. Độ dài cạnh AB bằng

474\sqrt{7}.
2132\sqrt{13}.
4144\sqrt{14}.
26\sqrt{26}.
Câu 11
1đ

Tam giác ABCABC có AB=c,BC=a,CA=bAB = c, BC = a, CA = b và ba đường trung tuyến ma,mb,mcm_a, m_b, m_c. Gọi G là trọng tâm của tam giác. Cho hai mệnh đề

(1) ma2+mb2+mc2=34(a2+b2+c2)m_a ^2 + m_b ^2 + m_c ^2 = \dfrac{3}{4}(a^2 + b^2 + c^2);

(2) GA2+GB2+GC2=14(a2+b2+c2)GA ^2 + GB ^2 + GC ^2 = \dfrac{1}{4}(a^2 + b^2 + c^2).

Xét hai mệnh đề trên,

chỉ có (1) đúng.
cả hai cùng sai.
cả hai cùng đúng.
chỉ có (2) đúng.