Giải hệ hai phương trình bằng phương pháp cộng đại số

Câu 1
1đ

Hệ phương trình {4x+y=243x+y3=1\left\{\begin{aligned}&4x + y = 2\\&\dfrac43x + \dfrac{y}3 = 1\\ \end{aligned}\right. có bao nhiêu nghiệm?

Vô số nghiệm.
11 nghiệm.
00 nghiệm.
22 nghiệm.
Câu 2
1đ

Hệ phương trình {x−y2=02x+y2=3\left\{\begin{aligned}&x - y\sqrt2 = 0\\&2x + y\sqrt2 = 3\\ \end{aligned}\right. có nghiệm duy nhất là

(22;1)\Big(\dfrac{\sqrt2}2;1\Big).
(1;22)\Big(1;\dfrac{\sqrt2}2\Big).
(2;1)\Big(\sqrt2;1\Big).
(1;2)\Big(1;\sqrt2\Big).
Câu 3
1đ

Hệ phương trình {−4x+3y=04x−5y=−8\left\{\begin{aligned}&-4x + 3y = 0\\&4x - 5y = -8\\ \end{aligned}\right. có nghiệm

(−4;−3)(-4; -3).
(4;3)(4; 3).
(3;4)(3; 4).
(−3;4)(-3; 4).
Câu 4
1đ

Hệ phương trình {3x+2y=62x−2y=14\left\{\begin{aligned}&3x + 2y = 6\\&2x - 2y = 14\\ \end{aligned}\right. có nghiệm

(4;−3)(4; -3).
(−3;−4)(-3 ; -4).
(4;3)(4; 3).
(−3;4)(-3 ; 4).
Câu 5
1đ

Hệ phương trình {4x+3y=0x+3y=9\left\{\begin{aligned}&4x + 3y = 0\\&x + 3y = 9\\ \end{aligned}\right. có nghiệm

(3;4)(3; 4).
(−4;−3)(-4; -3).
(−4;3)(-4; 3).
(−3;4)(-3; 4).
Câu 6
1đ

Hệ phương trình {4x+3y=6−5x+2y=4\left\{\begin{aligned}&4x + 3y = 6\\&-5x + 2y = 4\\ \end{aligned}\right. có nghiệm

(0;2)(0; 2).
(23;−863)\Big(23; -\dfrac{86}3\Big).
(2;0)(2; 0).
(0;32)\Big(0; \dfrac32\Big).
Câu 7
1đ

Hoàn thành khẳng định sau:

Hệ phương trình {−0,5x+0,5y=1−2x+2y=8\left\{\begin{aligned}&-0,5x + 0,5y = 1\\&-2x + 2y = 8\\ \end{aligned}\right.

có vô số nghiệm, nghiệm tổng quát là (x;x+4)(x; x+4) với x∈Rx \in \mathbb{R}.
có vô số nghiệm, nghiệm tổng quát là (y+2;y)(y + 2; y) với y∈Ry \in \mathbb{R}.
có nghiệm duy nhất (0;−2)(0; -2).
vô nghiệm.
Câu 8
1đ

Hệ phương trình {0,3x+0,5y=31,5x−2y=1,5\left\{\begin{aligned}&0,3x + 0,5y = 3\\&1,5x - 2y = 1,5\\ \end{aligned}\right. có nghiệm (x0;y0)(x_0;y_0). Tính x0−y0x_0 - y_0.

Trả lời:

Câu 9
1đ

Hệ phương trình {−2x+6y=83x−9y=−12\left\{\begin{aligned}&-2x + 6y = 8\\&3x - 9y = -12\\ \end{aligned}\right. có vô số nghiệm và nghiệm tổng quát là

(13y+43;y)\Big(\dfrac13y + \dfrac43 ; y\Big) với y∈Ry \in \mathbb{R}.
(3y+4;y)\big(3y+4 ; y\big) với y∈Ry \in \mathbb{R}.
(x;3x−4)\big(x ; 3x - 4\big) với x∈Rx \in \mathbb{R}.
(x;13x+43)\Big(x ; \dfrac13x + \dfrac43\Big) với x∈Rx \in \mathbb{R}.
Câu 10
1đ

Hệ phương trình {5x3+y=22x6−y2=2\left\{\begin{aligned}&5x\sqrt3 + y = 2\sqrt2\\&x\sqrt6 - y\sqrt2 = 2\\ \end{aligned}\right. có nghiệm

(1;2)\Big(1;\sqrt2\Big).
(66;−22)\Big(\dfrac{\sqrt6}6; -\dfrac{\sqrt2}2\Big).
(2;66)\Big(\sqrt2;6\sqrt6\Big).
(−2;66)\Big(-\sqrt2;\dfrac{\sqrt6}6\Big).
Câu 11
1đ

Hệ phương trình {2(x+y)+3(x−y)=4(x+y)+2(x−y)=5\left\{\begin{aligned}&2(x+y)+3(x-y)=4\\&(x+y)+2(x-y)=5\\ \end{aligned}\right. có nghiệm duy nhất (x0;y0)(x_0;y_0). Tính 4x0−2y04x_0 - 2y_0.

Trả lời:

Câu 12
1đ

Xác định aa, bb để đồ thị hàm số y=ax+by = ax + b đi qua hai điểm A(2;−2)A(2; -2) và B(−1;3)B(-1; 3).

a=43a = \dfrac43 và b=53b = \dfrac53.
a=−53a = -\dfrac53 và b=43b = \dfrac43.
a=−43a = -\dfrac43 và b=53b = \dfrac53.
a=53a = \dfrac53 và b=43b = \dfrac43.
Câu 13
1đ

Đồ thị của hàm số y=ax+by = ax + b đi qua hai điểm A(1;−2)A(1; -2) và B(−2;−11)B(-2; -11).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Để đồ thị hàm số y=ax+by = ax + b đi qua điểm A(1;−2)A(1; -2) thì a+b=−2a + b = -2.
b) a+b=−2a + b = -2.
c) a=−5a = -5.
d) Để đồ thị hàm số y=ax+by = ax + b đi qua điểm B(−2;−11)B(-2; -11) thì −2a−11=b-2a - 11 = b.