Đăng nhập ngay để lưu kết quả bài làm
Đăng nhập

Giải bất phương trình bậc hai: sử dụng đồ thị hàm số

Câu 1
1đ

Cho đồ thị hàm số y=f(x)=−3x2+23x−1y = f(x) = -3x^2 + 2\sqrt3 x - 1 như sau:

y = f(x) = -3x^2 + 2\sqrt3 x - 1

Với x=33x = \dfrac{\sqrt3}3 thì f(x)=f(x) = .

Câu 2
1đ

loading...

Để giải bất phương trình −3x2+23x−1<0-3x^2 + 2\sqrt3 x - 1<0, ta tìm tập hợp những giá trị xx ứng với phần parabol y=−3x2+23x−1y = -3x^2 + 2\sqrt3 x - 1 nằm phía

  1. dưới
  2. trên
trục OxOx.

Câu 3
1đ

loading...

Bất phương trình −3x2+23x−1≤0-3x^2 + 2\sqrt3 x - 1 \le 0 có tập nghiệm là

S=R\{33}S=\mathbb{R} \backslash \left\{\dfrac{\sqrt3}3\right\}.
S=RS=\mathbb{R}.
S={33}S=\left\{\dfrac{\sqrt3}3\right\}.
S=∅S=\varnothing.
Câu 4
1đ

Để giải bất phương trình x2−5x+4<0x^2 - 5x +4<0, ta tìm tập hợp những giá trị xx ứng với phần parabol y=x2−5x+4y =x^2 - 5x +4 nằm phía

  1. dưới
  2. trên
trục OxOx.

Câu 5
1đ

loading...

Quan sát đồ thị hàm số y=−x2+3xy = -x^2 + 3x và cho biết, tập nghiệm của bất phương trình bậc hai: −x2+3x>0-x^2 + 3x > 0 là

S=[0;3]S = [0 ; 3].
S=(−∞;0)∪(3;+∞)S = (-\infty ; 0) \cup (3 ; +\infty).
S=(−∞;0]∪[3;+∞)S = (-\infty ; 0] \cup [3 ; +\infty).
S=(0;3)S = (0 ; 3).