Bài học liên quan
Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
(8 câu)Trong chất nào dưới đây, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng luôn luôn thay đổi?
Một bóng đèn sưởi nhỏ kín chứa không khí. Khi cắm điện, không khí bên trong nhận nhiệt lượng Q=600 J. Thể tích không đổi trong suốt quá trình. Độ biến thiên nội năng của không khí bên trong là
Hai vật A và B có nhiệt độ lần lượt là 80 oC và 30 oC được đặt tiếp xúc với nhau. Điều gì dưới đây sẽ xảy ra với nhiệt độ của hai vật?
Một độ chia (1 K) trong thang Kelvin tương ứng với khoảng cách nào sau đây?
Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước, số chỉ nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu được lấy từ
Một ca chứa 0,6 kg nước ở 20 oC nhận 75 kJ nhiệt từ bếp. Biết nhiệt dung riêng của nước là cn=4200 J/kg.K. Khi đó nước đạt đến nhiệt độ (coi ca không nhận nhiệt lượng từ bếp)
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ, điều này có nghĩa là cần lượng nhiệt lượng là 2260 kJ để
Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt độ của vật là
Câu trắc nghiệm đúng - sai
(3 câu)Nội năng là một dạng năng lượng. Mọi vật luôn có nội năng.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Được kí hiệu bằng chữ U và có đơn vị là jun (J). |
|
| b) Phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật. |
|
| c) Giảm đi khi vật nhận nhiệt từ môi trường. |
|
| d) Là hiệu động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. |
|
Hình dưới là "giản đồ chuyển thể nhiệt độ/áp suất của nước được đơn giản hóa".
| a) Thang nhiệt độ Celsius có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ x và nhiệt độ z. |
|
| b) Thang nhiệt độ Kelvin có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể đạt được (nhiệt độ không tuyệt đối) và nhiệt độ y. |
|
| c) Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu. |
|
| d) Hiện nay, các nhà khoa học đã hạ thấp nhiệt độ đến 0 K. |
|
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với một nhiệt lượng kế có dây nung công suất 24 W cùng với cân và cốc hứng nước. Tiến hành như sau:
Bước 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế. Dùng cốc hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế trong thời gian t=6 phút thì thu được khối lượng nước trong cốc là m=4 g.
Bước 2: Bật biến áp nguồn để dây nung nóng phần đá còn lại trong nhiệt lượng kế sau bước 1 cũng trong thời gian t=6 phút. Sau đó học sinh ghi nhận tổng lượng nước trong cốc là M=34 g.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Ở bước 1, lượng nước m thu được ở cốc trong khoảng thời gian t là do môi trường cung cấp nhiệt lượng làm cho nước đá nóng chảy. |
|
| b) Ở bước 2, tổng lượng nước M thu được ở cốc bao gồm khối lượng nước m thu được ở bước 1 và khối lượng nước m′ do môi trường làm tan chảy trong thời gian t lúc sau. |
|
| c) Khối lượng nước do dây nung làm tan chảy là 20.10-3 kg. |
|
| d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 342308 J/kg. |
|
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(3 câu)Một lượng khí đựng trong xilanh nhận được nhiệt lượng 200 J từ nguồn nhiệt. Khí dãn nở, đẩy pittông dịch chuyển một đoạn 0,2 m ra phía ngoài. Biết độ biến thiên nội năng của khối khí là 150 J. Coi lực đẩy của khối khí lên pittông là không đổi. Lực đẩy trung bình của khối khí tác dụng lên pittông là bao nhiêu niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Theo thang Celsius, nhiệt độ của một viên bi sắt vừa được nung nóng là 150 oC. Theo thang Kelvin, nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu độ K?
Trả lời: .
Biết nhiệt dung riêng của nước xấp xỉ bằng 4,2 kJ/kg.K Nhiệt lượng cần để đun sôi 2 L nước ở nhiệt độ 37 oC là bao nhiêu kilôjun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .