Ester - Lipid

Câu 1
1đ

Công thức của hợp chất nào dưới đây là ester?

HCOOC2H5.
CH3CHO.
C6H5COOH.
C2H5OH.
Câu 2
1đ

Vinyl acetate là tên gọi của ester nào sau đây?

CH3COOC6H5.
CH3COOCH2CH3.
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
Câu 3
1đ

Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

CH3CH2CH2COOH.
HOCH2CH=CHCH2OH.
CH3CH2CH2CH2CH2OH. 
CH3COOCH2CH3.
Câu 4
1đ

Xà phòng hóa chất nào sau đây ta thu được hai muối?

CH3COOCH3.
CH3COOC6H5.
C6H5COOCH3.
CH3COOCH2C6H5.
Câu 5
1đ

Xà phòng hóa hoàn toàn 27,2 gam phenyl acetate trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là

39,6 gam.
16,4 gam.
23,2 gam.
35,2 gam.
Câu 6
1đ

Tiến hành đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid và ethanol thu được 30,8 gam ester (biết hiệu suất của phản ứng là 87,5%). Khối lượng của acetic acid cần dùng là bao nhiêu?

24 gam.
21 gam.
35,2 gam.
42,4 gam.
Câu 7
1đ

Ester nào sau đây được ứng dụng trong sản xuất chất dẻo, làm thủy tinh hữu cơ?

Methyl methacrylate.
Benzyl acetate.
Butyl acetate.
Isoamyl acetate.
Câu 8
1đ

Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường).

loading...

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Aspirin được điều chế từ salicylic acid và methanol.
b) Aspirin dễ dàng thủy phân trong dạ dày vì dạ dày là môi trường có chứa H+.
c) Những người bị bệnh dạ dày không nên sử dụng thuốc Aspirin.
d) Để sản xuất 1 hộp thuốc Aspirin (30 viên - mỗi viên có hàm lượng aspirin là 500mg) thì cần 12,78 gam salicylic acid với hiệu suất đạt 90%.
Câu 9
1đ

Số đồng phân ester của hợp chất có công thức phân tử là C5H10O2 là bao nhiêu?

Trả lời: .

Câu 10
1đ

Hỗn hợp X gồm acetic acid và formic acid với tỉ lệ số mol là 1:2. Lấy 15,2 gam hỗn hợp X cho tác dụng với lượng dư methanol thu được m gam hỗn hợp ester (hiệu suất phản ứng đạt 85%). Tính giá trị của m (làm tròn đến hàng phần mười).

Trả lời: .

Câu 11
1đ

Chất nào sau đây là chất béo?

CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOC2H5.
CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOH.
CH3(CH2)14COOH.
(C17H35COO)3C3H5.
Câu 12
1đ

Chất béo nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng?

Tristearin.
Triolein.
Glyceryl tristearate.
Tripalmitin.
Câu 13
1đ

Tripalmitin là tên của chất béo nào sau đây?

(C17H31COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
Câu 14
1đ

Nếu thủy phân hoàn toàn 10 kg mỡ trong NaOH thì có thể thu được tối đa bao nhiêu kg xà phòng? Biết trong loại mỡ này có chứa 45% tristearin và 55% tripalmitin về khối lượng.

10,33 gam.
10,33 kg.
20,15 gam.
20,15 kg.
Câu 15
1đ

Xà phòng hóa hoàn toàn trilinolein bằng dung dịch NaOH dư thu được 4,14 gam glycerol và m gam muối. Tính m.

13,59 gam.
40,77 gam.
39,51 gam.
41,04 gam.
Câu 16
1đ

Thực phẩm nào sau đây chứa nhiều chất béo bão hòa?

Dầu dừa.
Cá hồi.
Kem.
Phomat.
Câu 17
1đ

Dung dịch nào sau đây có thể hòa tan được dầu ăn?

Nước cất.
Xăng.
Nước đường.
Nước muối.
Câu 18
1đ

Hiện nay, các món ăn chứa nhiều dầu mỡ như chiên, rán, xào,... thường thu hút rất nhiều người ăn do màu sắc và hương vị của chúng. Tuy nhiên, việc bảo quản dầu mỡ tránh bị ôi thiu và tái sử dụng lại dầu mỡ sẽ gây ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe. Vì vậy, nên hạn chế ăn các thực phẩm chiên rán đã chế biến sẵn để đảm bảo sức khỏe cho bản thân.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chất béo bị ôi thiu do các nối đôi C=O bị oxi hóa bởi oxygen không khí.
b) Có thể bảo quản chất béo bằng cách đậy trong hũ kín, ngăn không cho chất béo tiếp xúc với không khí.
c) Chất béo bị phá hủy bởi nhiệt sinh ra các chất có thể gây ung thư.
d) Dầu thường bị thiu nhanh hơn so với mỡ động vật.
Câu 19
1đ

Để hydrogen hóa hoàn toàn 44,2 gam một loại dầu thực vật có công thức là (C17H33COO)3C3H5 tạo thành bơ thì cần dùng bao nhiêu nhiêu lít khí H2 (điều kiện chuẩn)? (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời: .

Câu 20
1đ

Thủy phân chất béo X trong dung dịch H2SO4 loãng thu được hỗn hợp gồm 2 acid béo là oleic acid và palmitic acid. Chia hỗn hợp 2 acid béo thành hai phần bằng nhau:

Phần 1: Cho phản ứng vừa đủ với dung dịch Br2 thì thấy có 9,6 gam Br2 phản ứng.

Phần 2: Cho phản ứng với NaOH dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 26,58 g muối.

Tính khối lượng phân tử của X.

Trả lời: .

Câu 21
1đ

Phenyl acetate là tên gọi của 

C6H5COOCH=CH2.
C6H5COOCH3.
CH3COOC6H5.
HCOOC6H5.
Câu 22
1đ

Khi phân tích thành phần ester X (mạch hở) thu được phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: 40% carbon, 53,33% oxygen, còn lại là hydrogen. X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?

Ester có một nối đôi, đơn chức.
Ester có một nối ba, đơn chức.
Ester no, hai chức.
Ester no, đơn chức.
Câu 23
1đ

Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam ester X bằng dung dịch NaOH 2M vừa đủ. Sau khi kết thúc phản ứng, tiến hành cô cạn hỗn hợp sản phẩm và thu được 6,8 gam chất rắn khan. Dựa vào phổ khối lượng, xác định được khối lượng phân tử của X là 74 g/mol.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) X là ester no, đơn chức, mạch hở.
b) Tên của X là methyl acetate.
c) Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là 50 mL.
d) Sản phẩm của phản ứng thủy phân X trong môi trường acid, có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
Câu 24
1đ

Ester methyl methacrylate là nguyên liệu của công nghiệp sản xuất polymer.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Methyl methacrylate thuộc loại ester không no, đơn chức, mạch hở.
b) Công thức phân tử của methyl methacrylate là C6H10O2.
c) Methyl methacrylate có thể làm mất màu nước bromine.
d) Trùng hợp methyl methacrylate tạo ra polymer.
Câu 25
1đ

Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

CH3CH2OH.
CH3CH2CH2COOH.
CH3COOCH3.
CH3CH2COOH.
Câu 26
1đ

Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học sau:

(CH3)2CHCH2CH2OH+CH3COOH⇌H+,toCH3COOCH2CH2CH(CH3)2+H2O(CH_3)_2CHCH_2CH_2OH+CH_3COOH\overset{H^{+},t^{o}}{\rightleftharpoons}CH_3COOCH_2CH_2CH(CH_3)_2+H_2O

Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kết

O-H (alcohol)

O-H (carboxylic acid)

C=O (ester, carboxylic acid)

Số sóng (cm-1)

3650 - 3200

3300 - 2500

1780 - 1650

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm này là phản ứng thủy phân ester.
b) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 3350 cm-1 là phổ của isoamyl alcohol.
c) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 1750 cm-1 mà không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O-H là phổ của isoamyl acetate.
d) Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate.
Câu 27
1đ

Tiến hành đo phổ khối lượng (MS) của một ester X thu được kết quả sau đây.

Hóa học 12, Phổ Ms của ethyl acetate 

Ester X có công thức phân tử là 

C5H10O2.
C2H4O2.
C4H8O2.
C3H6O2.
Câu 28
1đ

Chất béo là một trong những nguồn cung cấp năng lượng chính cho con người và nhiều loài động vật. Chất béo có chức năng quan trọng như dự trữ năng lượng, chống thấm, cách nhiệt,...

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chất béo được gọi chung là triglyceride.
b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ.
c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
d) Tristearin và triolein đều là chất rắn ở đều kiện thường.
Câu 29
1đ

Xà phòng hóa tristearin bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm là

C17H35COONa và C3H5(OH)3.
C15H31COOH và C3H5(OH)3.
C17H35COONa và C2H5OH.
C15H31COOH và C2H5OH.
Câu 30
1đ

Công thức cấu tạo thu gọn của triolein là

(C17H33COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.