Dung dịch và nồng độ

Câu 1
1đ

Dung dịch là hỗn hợp

của chất rắn trong chất lỏng.
của chất khí trong chất lỏng.
đồng nhất của chất tan và dung môi.
đồng nhất của chất rắn và dung môi.
Câu 2
1đ

Trộn 1 ml ethanol (cồn) với 10 ml nước cất. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nước và ethanol vừa là chất tan, vừa là dung môi.
Chất tan là ethanol, dung môi là nước.
Chất tan là nước, dung môi là ethanol.
Câu 3
1đ

Độ tan của một chất trong nước ở một nhiệt độ xác định là

số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch.
số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước.
số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà.
số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hoà.
Câu 4
1đ

Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước

không đổi.
đều tăng.
phần lớn tăng.
đều giảm.
phần lớn giảm.
Câu 5
1đ

Quan sát đồ thị về ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của các chất rắn sau:

KHTN 8, đồ thị về ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của các chất rắn

Sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ tan của các chất ở 20oC.

< < < < <

NaClNH4ClKBrKNO3Na2SO4NaNO3

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 6
1đ

Điền số liệu còn thiếu vào ô trống.

Ở 18oC, khi hoà tan hết 53 gam Na2CO3 vào 250 gam nước thì thu được dung dịch bão hoà. Độ tan của Na2CO3 ở nhiệt độ này là gam/100 gam nước.

Câu 7
1đ

Một dung dịch chứa 26,5 gam NaCl trong 75 gam nước ở 25oC. Biết độ tan của NaCl trong nước ở 25oC là 36 gam. Dung dịch trên là dung dịch bão hoà hay chưa bão hoà?

Dung dịch bão hoà.
Dung dịch chưa bão hoà.
Câu 8
1đ

Điền đáp án vào ô trống để hoàn thành bài tập sau:

1. Độ tan của NaCl ở 25oC là 36,2 gam. Khối lượng muối NaCl có thể tan trong 750 gam nước để tạo dung dịch bão hoà là gam.

2. Độ tan của AgNO3 ở 25oC là 222 gam. Khối lượng muối AgNO3 có thể tan trong 250 gam nước để tạo dung dịch bão hoà là gam.

Câu 9
1đ

Biết độ tan của muối KCl ở 20oC là 34 gam. Một dung dịch KCl nóng có chứa 50 gam KCl trong 130 gam nước được làm lạnh về nhiệt độ 20oC. Điền đáp án còn thiếu vào ô trông sau:

1. Số gam KCl tan trong dung dịch trên ở 20oC là gam.

2. Số gam KCl bị tách ra khỏi dung dịch sau khi được làm lạnh là gam.

Câu 10
1đ

Ghép nối để hoàn thành các khái niệm sau:

Độ tan
Nồng độ phần trăm
Nồng độ mol
cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.là số gam chất tan có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà.cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 11
1đ

Hoà tan 15 gam NaCl vào 45 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl thu được là

25%.
40%.
33%.
20%.
Câu 12
1đ

Một dung dịch sulfuric acid có nồng độ 14%. Khối lượng của sulfuric acid có trong 50 gam dung dịch là

7 gam.
0,7 gam.
1,7 gam.
17 gam.
Câu 13
1đ

Điền số liệu còn thiếu vào ô trống:

Hoà tan 50 gam đường vào nước thu được dung dịch đường có nồng độ 25%.

1. Khối lượng dung dịch pha chế được là gam.

2. Khối lượng nước cần dùng để pha chế dung dịch trên là gam.

Câu 14
1đ

Trong 200 ml dung dịch có chứa 16 gam CuSO4. Nồng độ mol của dung dịch trên là

0,5 mol/lít.
0,2 mol/lít.
1,0 mol/lít.
1,5 mol/lít.
Câu 15
1đ

Trộn 2 lít dung dịch đường 0,5 M với 3 lít dung dịch đường 1 M. Nồng độ mol của dung dịch đường sau khi trộn là

0,80 M.
0,70 M.
0,85 M.
0,75 M.
Câu 16
1đ

Để xác định độ tan của một muối trong nước bằng phương pháp thực nghiệm, người ta dựa vào những kết quả như sau:

- Nhiệt độ của dung dịch muối bão hoà đo được là 19oC.

- Chén nung rỗng có khối lượng là 47,1 gam.

- Chén nung đựng dung dịch muối bão hoà có khối lượng là 69,6 gam.

- Chén nung và muối kết tinh thu được sau khi làm bay hơi hết nước có khối lượng là 49,6 gam.

Điền số liệu còn thiếu vào các ô trống dưới đây:

1. Khối lượng dung dịch muối bão hoà là gam.

2. Khối lượng nước có trong dung dịch muối bão hoà là gam.

3. Khối lượng muối kết tinh thu được là gam.

4. Độ tan của muối ở nhiệt độ 19oC là gam.

5. Nồng độ phần trăm của dung dịch muối bão hoà ở nhiệt độ 19oC là %. (Viết dưới dạng số thập phân, lấy hai chữ số sau dấu phẩy).

Câu 17
1đ

Hãy điền vào những ô trống của bảng các số liệu thích hợp của mỗi dung dịch glucose C6H12O6 sau:

Các dung dịch

Khối lượng C

6

H

12

O

6

Số mol C

6

H

12

O

6

Thể tích dung dịch

Nồng độ mol C

M

Dung dịch 1

12,6 gam

mol

280 ml

M

Dung dịch 2

gam

1,08 mol

lít

0,54 M

Dung dịch 3

gam

mol

1,5 lít

1,08 M

Câu 18
1đ

Ghép nối để hoàn thành các bài tập sau:

Để pha được 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ 0,9%, ta cần tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Sử dụng công thức tính nồng độ phần trăm: để xác định khối lượng muối ăn và khối lượng nước.

Bước 2: Cân gam muối ăn ở dạng khan rồi cho vào cốc thuỷ tinh.

Bước 3: Cân gam nước cất, sau đó rót vào cốc thuỷ tinh và khuấy đều đến khi muối tan hết.

Dung dịch muối ăn 0,9% được dùng với các mục đích khác nhau như giúp làm sạch, loại bỏ chất bẩn, vi khuẩn, ngăn ngừa viêm nhiễm,...

9CM=nVC_M=\dfrac{n}{V}1000,9 C%=mctmdd×100%C\%=\dfrac{m_{ct}}{m_{dd}}\times100\%99,1

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 19
1đ

Dung dịch D-glucose 5% được sử dụng trong y tế làm dịch truyền, nhằm cung cấp nước và năng lượng cho bệnh nhân bị suy nhược cơ thể hoặc sau phẫu thuật. Biết trong một chai dịch truyền có chứa 25 gam D-glucose. Lượng dung dịch và lượng nước có trong chai dịch truyền đó là

500 gam và 475 gam.
250 gam và 225 gam.
400 gam và 375 gam.
450 gam và 445 gam.
Câu 20
1đ

Khối lượng chất tan cần dùng để pha chế 100 ml dung dịch CuSO4 0,1 M là

16,00 gam.
0,16 gam.
1,60 gam.