Đột biến gene

Câu 1
1đ

Các dạng đột biến điểm (đột biến gene trên một cặp nucleotide) không bao gồm dạng đột biến

mất một cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide.
mất một nucleotide trong cặp.
thêm một cặp nucleotide.
Câu 2
1đ

Ví dụ nào dưới đây không phải là đột biến gene thay thế một cặp nucleotide?

Thay A - T bằng C - G.
Thay A - T bằng T - A.
Thay A - T bằng G - T.
Thay A - T bằng G - C.
Câu 3
1đ

Ở sinh vật sinh sản hữu tính, đột biến gene ở trường hợp nào dưới đây sẽ biểu hiện trên một phần cơ thể (thể khảm)?

Tế bào mô.
Giao tử đực.
Tế bào hợp tử.
Giao tử cái.
Câu 4
1đ

Ví dụ nào sau đây chứng minh đột biến gene có vai trò trong tiến hóa?

Thế hệ bố mẹ đều mắc bệnh di truyền nhưng sinh ra con bình thường không mắc bệnh.
Mọi loài sinh vật đều dùng chung một bảng mã di truyền (trừ một số ngoại lệ).
Người có trình tự gene FOX2 quy định 2 trong số 715 amino acid khác với tinh tinh.
Tạo giống lợn có thịt siêu nạc mang gene điều hòa sự sinh cơ bắp bị đột biến. 
Câu 5
1đ

Dựa vào vai trò của đột biến gene trong chọn giống, ta có thể

tạo giống mang hệ gene của cả hai loài.
nhân nhanh số lượng giống có gene tốt.
tạo giống mang một phần gene loài khác.
tạo các giống có kiểu gene khác nhau.
Câu 6
1đ

Gene A đột biến thành gene a nhưng nếu cơ thể có kiểu gene dị hợp (Aa) sẽ không biểu hiện ra kiểu hình. Nhờ có khám sàng lọc trước hôn nhân và phát hiện gene đột biến này ở một cặp vợ chồng (♂Aa x ♀Aa), họ xác định được tỉ lệ mắc bệnh ở thế hệ con là 25%. Điều này cho thấy nghiên cứu đột biến gene có vai trò quan trọng trong

điều trị bệnh do gene.
chọn nguồn gene tốt.
chẩn đoán bệnh di truyền.
nghiên cứu tiến hóa.
Câu 7
1đ

Cơ chế đột biến thay thế nucleotide có thể xảy ra do

chất 5 - bromouracil sau hai lần tái bản.
chất acridine orange sau ba lần tái bản.
chất 5 - bromouracil sau ba lần tái bản.
chất acridine orange sau hai lần tái bản.
Câu 8
1đ

Tia UV làm hai T trên cùng một mạch DNA bị dính lại với nhau. Trong quá trình tái bản, lỗi này đã không được tế bào phát hiện và sửa chữa mà tiếp tục tổng hợp mạch mới trên mạch khuôn bị lỗi. Khi đó sau hai lần tái bản, lỗi này sẽ dẫn tới đột biến

mất một cặp A - T.
thay cặp A - T thành G - C.
thêm một cặp G - C.
thêm một cặp A - T.
Câu 9
1đ

Trong quá trình tái bản DNA, nếu một nucleotide loại A được sử dụng làm khuôn hai lần thì sẽ dẫn đến đột biến gene dạng

mất một cặp nucleotide A - T.
thay một cặp A - T thành G - C.
thêm một nucleotide loại A.
thêm một cặp nucleotide A - T.
Câu 10
1đ

Sự bắt cặp nhầm với các nitrogenous base loại G dạng hiếm (G*) sẽ gây ra đột biến dạng

mất một cặp nucleotide.
thay thế G - C thành A - T.
thay thế A - T thành G - C.
thêm một cặp nucleotide.
Câu 11
1đ

Nếu một gene xảy ra đột biến thay thế một cặp nucleotide từ A - T sang G - C, yếu tố nào sau đây ở gene bị thay đổi?

Tổng số nucleotide.
Cấu trúc nucleotide.
Số liên kết phosphodiester.
Số liên kết hydrogen.
Câu 12
1đ

Đột biến gene có thể xảy ra tự phát bên trong cơ thể do

nhiệt độ môi trường cao bất thường.
bắt cặp nhầm trong quá trình tái bản.
chất hóa học 5-bromouracil (5-BrU).
virus cài DNA vào hệ gene tế bào chủ.
Câu 13
1đ

5-BrU (5-bromouracil) là chất hóa học có cấu trúc tương tự nitrogenous base loại thymine. Tuy nhiên nó có khả năng tạo liên kết hydrogen với cả adenine và guanine.

sinh học 12, chất 5BU

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) 5-BrU là tác nhân bên ngoài gây đột biến gene.
b) 5-BrU có thể gây ra các đột biến dạng thay thế một cặp nucleotide.
c) Bắt cặp nhầm 5-BrU trong tái bản sẽ dẫn đến đột biến điểm sau hai lần tái bản.
d) 5-BrU bắt cặp với nucleotide loại A sẽ dẫn tới đột biến thay thế G - C thành A - T.
Câu 14
1đ

Cho một đoạn gene ở vi khuẩn E. coli có trình tự một mạch như sau:

sinh học 12, trình tự DNA

Người ta tìm thấy 4 đột biến khác nhau xảy ra ở vùng mã hóa của gene này, cụ thể như sau:

Đột biến 1: Thêm một nucleotide A vào vị trí giữa 13 và 14.

Đột biến 2: Thay thế nucleotide T ở vị trí 4 thành G.

Đột biến 3: Mất cặp nucleotide số 29.

Đột biến 4: Thay thế nucleotide C ở vị trí 11 thành A.

Biết rằng amino acid mở đầu sẽ bị cắt khỏi chuỗi polypeptide.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đoạn mạch trên là mạch khuôn phiên mã.
b) Đột biến 1 cho chuỗi polypeptide có trình tự amino acid khác biệt nhất.
c) Có hai đột biến không làm thay đổi chiều dài chuỗi polypeptide.
d) Chuỗi polypeptide được mã hóa từ đột biến 3 có chiều dài ngắn nhất.
Câu 15
1đ

Hình ảnh dưới đây mô tả loại đột biến nào?

sinh học 12, đột biến điểm - đột biến gene  

Mất một cặp nucleotide.
Thay thế một cặp G - C thành A - T.
Thêm một cặp nucleotide.
Thay thế một cặp A - T thành G - C.
Câu 16
1đ

Hình ảnh dưới đây mô tả loại đột biến nào?

sinh học 12, đột biến điểm - đột biến gene  

Mất một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Thêm hai cặp nucleotide.
Thay thế một cặp A - T thành T - A.
Câu 17
1đ

Một đoạn DNA có 150 liên kết hydrogen. Trong quá trình tái bản của đoạn DNA này, chất 5-bromouracil đã bắt cặp với một nucleotide A, gây đột biến thay thế một cặp nucleotide. Đoạn DNA đột biến sẽ có số lượng liên kết hydrogen là bao nhiêu?

Trả lời: .

Câu 18
1đ

Một đoạn DNA có 167 liên kết hydrogen. Trong quá trình tái bản của đoạn DNA này đã xảy ra đột biến mất một cặp G - C và thay thế một cặp A - T thành G - C. Đoạn DNA đột biến sẽ có số lượng liên kết hydrogen là bao nhiêu?

Trả lời: .

Câu 19
1đ

Cho một gene ở sinh vật nhân sơ có 312 nucleotide, biết trình tự nucleotide ở đầu và cuối của hai mạch như sau:

Mạch 1: 5' ATG GTC GGA TCG ... GTT CGG TAA3'

Mạch 2: 3' TAC CAG CCT AGC ... CAA GCC ATT5'

Một đột biến gene xảy ra đã thay cặp nucleotide số 6 (tính từ phải sang trái) từ C - G thành A - T.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Mạch 2 là mạch mang thông tin di truyền.
b) Gene khi chưa đột biến mang thông tin mã hóa cho 52 amino acid tính cả amino acid mở đầu.
c) Đột biến trên có thể không làm thay đổi chức năng của protein do gene này mã hóa.
d) Nếu đột biến trên xảy ra cặp nucleotide số 11 (tính từ trái sang phải) thì sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản phẩm của gene.