Phần 1: Thí sinh làm bài tự luận

(13 câu)
Câu 1
Tự luận

Giải phương trình x2+6x7=0x^{2}+6x-7=0.

Câu 2
Tự luận

Giải hệ phương trình {2x+3y=32x+y=9\begin{cases}2 x+3 y=3 \\ 2 x+y=9\end{cases}.

Câu 3
Tự luận

Giải bất phương trình 3x15>03x-15\gt 0.

Câu 4
Tự luận

Tính giá trị của biểu thức P=25+273P=\sqrt{25}+\sqrt[3]{-27}.

Câu 5
Tự luận

Cho biểu thức Q=(2x+4x+412x+4):2x6x+12(Q=\Big(\dfrac{2}{x+4 \sqrt{x}+4}-\dfrac{1}{2 \sqrt{x}+4}\Big): \dfrac{2-\sqrt{x}}{6 \sqrt{x}+12}( với x0,x4)x \geq 0, x \neq 4). Rút gọn biểu thức QQ và tìm xx để QQ nhận giá trị là số nguyên.

Câu 6
Tự luận

Vẽ đồ thị hàm số y=2x2y=2 x^{2}.

Câu 7
Tự luận

Gọi x1,x2x_{1}, x_{2} là hai nghiệm của phương trình x2+7x+3=0x^{2}+7 x+3=0. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức M=x12+x22M=x_{1}^{2}+x_{2}^{2}.

Câu 8
Tự luận

Một trường THCS X dự định tổ chức chuyến tham quan về nguồn cho học sinh khối 9 tại Căn cứ Trung ương Cục Miền Nam (còn gọi là Căn cứ Tà Thiết) thuộc tỉnh Đồng Nai. Biết rằng số tiền mỗi học sinh tham gia phải đóng là như nhau. Với số lượng học sinh đăng kí tham gia ban đầu thì tổng số tiền mà các học sinh tham gia phải đóng để trả cho công ty du lịch là 6060 triệu đồng. Khi chuẩn bị chốt danh sách học sinh tham gia thì có thêm 5050 em đăng kí bổ sung, nên công ty du lịch thông báo giảm 2020 nghìn đồng cho mỗi học sinh tham gia so với giá ban đầu. Vì vậy, tổng số tiền mà các học sinh tham gia phải đóng để trả cho công ty du lịch lúc này là 6363 triệu đồng. Hỏi sau khi công ty du lịch điều chỉnh giá, mỗi học sinh tham gia chuyến tham quan phải đóng bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 9
Tự luận

Giáo viên thống kê lại thời gian tự học ở nhà trong một tuần của 4040 học sinh lớp mình chủ nhiệm, cho kết quả như sau:

Thời gian (giờ)

[0;7)[0; 7)

[7;14)[7; 14)

[14;21)[14; 21)

[21;28)[21; 28)

Số học sinh

33

1414

1616

77

Tính tần số và tần số tương đối của nhóm [14;21)[14; 21).

Câu 10
Tự luận

Một hộp có 66 chiếc thẻ cùng loại, mỗi loại được ghi một trong các số 1;2;3;4;5;61; 2; 3; 4; 5; 6 (hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau). Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất biến cố AA: "Số ghi trên thẻ được rút ra là bội của 33".

Câu 11
Tự luận

Một máy bay cất cánh từ vị trí AA trên đường băng của sân bay. Đường bay lên là một đường thẳng tạo với phương nằm ngang một góc 3030^{\circ}. Biết rằng khi máy bay ở vị trí BB thì máy bay đạt độ cao 55 km so với mặt đất (tham khảo hình vẽ bên). Tính quãng đường ABAB mà máy bay đã bay được.

Câu 12
Tự luận

Tính thể tích của một hình trụ có đường kính đáy bằng 1010 cm, chiều cao bằng 1818 cm (lấy π3,14\pi \approx 3,14).

Câu 13
Tự luận

Từ một điểm MM nằm ngoài đường tròn (O)(O), vẽ hai tiếp tuyến MA,MBMA, MB của đường tròn (O)(O) với AABB là các tiếp điểm.

a) Chứng minh tứ giác MAOBMAOB nội tiếp đường tròn.

b) Kẻ đường kính ACAC của đường tròn (O)(O). Gọi DD là giao điểm của MCMC với đường tròn (C)(C) (DD khác CC). Chứng minh rằng MA2=MCMDMA^{2}=MC \cdot MD.

c) Gọi HH là giao điểm của đường thẳng MOMO và đường thẳng AB,FAB, F là trung điểm của đoạn thẳng MHMH. Chứng minh rằng ba điểm B,D,FB, D, F thẳng hàng.