Độ dài cung 120∘ của đường tròn bán kính 4 cm bằng
38π cm.
34π cm.
316π cm.
32π cm.
Câu
3
1đ
Độ dài cung 40∘ của đường tròn bán kính 9 dm bằng
2 dm.
4π dm.
2π dm.
π dm.
Câu
4
1đ
Độ dài cung 72∘ của đường tròn bán kính 25 cm (lấy π theo máy tính và làm tròn kết quả đến hàng phần mười) bằng
31,4 cm.
22,4 cm.
62,8 cm.
15,7 cm.
Câu
5
1đ
Cung có số đo 100∘ của đường tròn bán kính 8 cm dài bao nhiêu centimét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Trả lời:
Câu
6
1đ
Cho đường tròn (O;R) độ dài AB⌢ là 4πR. Khi đó, sđAB⌢ bằng
60∘.
45∘.
120∘.
30∘.
Câu
7
1đ
Cho A và B là hai điểm trên đường tròn (O;3 cm) sao cho AOB=120∘.
Câu 1:
Số đo các cung có hai mút A, B là
90∘ và 270∘.
150∘ và 210∘.
120∘ và 240∘.
135∘ và 225∘.
Câu 2:
Tổng độ dài các cung có hai mút A, B bằng
6π cm.
8π cm.
2π cm.
4π cm.
Câu
8
1đ
Một con lắc di chuyển từ vị trí A đến vị trí B. Biết rằng sợi dây OA có độ dài bằng R và tia OA tạo với phương thẳng đứng góc α.
Độ dài quãng đường AB mà con lắc đó đã di chuyển là
90πRα (đvđd).
180πRα (đvđd).
902πRα (đvđd).
360πRα (đvđd).
Câu
9
1đ
Một chất điểm chuyển động trên một đường tròn có bán kính r=0,3 m với tốc độ không đổi. Chất điểm chuyển động hết một vòng quanh đường tròn đó trong 20 giây. Tính tốc độ của chất điểm (theo đơn vị mét trên giây và làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Trả lời:
Câu
10
1đ
Bánh xe (khi bơm căng) của một chiếc xe đạp có đường kính 650 mm. Biết rằng khi giò đĩa quay một vòng thì bánh xe quay được khoảng 3,3 vòng. Chiếc xe đạp di chuyển được quãng đường dài bao nhiêu mét sau khi người đạp xe đạp 10 vòng liên tục? (Làm tròn kết quả tới hàng đơn vị)
Hướng dẫn: Khi bánh xe quay 3,3 vòng thì mỗi điểm trên bánh xe di chuyển được một độ dài bằng 3,3 lần chu vi đường tròn.
Trả lời:
Câu
11
1đ
Cho nửa đường tròn đường kính AB. Trong đoạn thẳng AB lấy hai điểm M, N (M nằm giữa A và N). Vẽ các nửa đường tròn đường kính AM, MN, NB.
Tổng độ dài của ba nửa đường tròn đường kính AM, MN, NB bằng k lần độ dài đường tròn đường kính AB. Tìm k. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)