Định nghĩa cổ điển của xác suất

Câu 1
1đ

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất, xác suất để mặt có số chấm chẵn xuất hiện là

23\dfrac{2}{3}.
11.
13\dfrac{1}{3}.
12\dfrac{1}{2}.
Câu 2
1đ

Một lớp có 4040 học sinh, trong đó có 44 học sinh tên Anh. Trong một lần kiểm tra bài cũ, thầy giáo gọi ngẫu nhiên 22 học sinh trong lớp lên bảng trả lời. Xác suất để 22 học sinh tên Anh lên bảng là

120{\dfrac{1}{20}}.
175{\dfrac{1}{75}}.
110{\dfrac{1}{10}}.
1130{\dfrac{1}{130}}.
Câu 3
1đ

Một hộp chứa 1212 quả cầu gồm 55 quả cầu xanh và 77 quả cầu đỏ. Chọn ngẫu nhiên lần lượt hai quả cầu từ hộp đó. Xác suất để hai quả cầu được chọn ra cùng màu là

3166\dfrac{31}{66}.
2566\dfrac{25}{66}.
2533\dfrac{25}{33}.
3133\dfrac{31}{33}.
Câu 4
1đ

Từ một hộp chứa 1111 quả cầu màu đỏ và 44 quả cầu màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời 33 quả cầu. Xác suất để lấy được 33 quả cầu màu xanh là

3391\dfrac{33}{91}.
4165\dfrac{4}{165}.
4455\dfrac{4}{455}.
24455\dfrac{24}{455}.
Câu 5
1đ

Một đoàn đại biểu gồm 55 người được chọn ra từ một tổ gồm 88 nam và 77 nữ để tham dự hội nghị. Xác suất để chọn được đoàn đại biểu có đúng 22 người nữ là

28715\dfrac{28}{715}.
140429\dfrac{140}{429}.
56143\dfrac{56}{143}.
1143\dfrac{1}{143}.
Câu 6
1đ

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất một lần. Xác suất để xuất hiện mặt có số chấm là một số nguyên tố bằng

23\dfrac{2}{3}.
14\dfrac{1}{4}.
12\dfrac{1}{2}.
13\dfrac{1}{3}.