Điện trường đều

Câu 1
1đ

Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường tại các điểm khác nhau

có giá trị bằng nhau về độ lớn, khác nhau về phương và chiều.
có giá trị khác nhau về độ lớn, giống nhau về phương và chiều.
có giá trị khác nhau về độ lớn, khác nhau về phương và chiều.
có giá trị bằng nhau về độ lớn, giống nhau về phương và chiều.
Câu 2
1đ

Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động

ngược chiều của đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kì.
vuông góc với đường sức điện trường.
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
Câu 3
1đ

Điện trường đều tồn tại ở

trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất.
xung quanh hai bản kim loại phẳng, song song, có kích thước bằng nhau.
xung quanh một vật hình cầu tích điện đều.
xung quanh một vật hình cầu chỉ tích điện đều trên bề mặt.
Câu 4
1đ

Các đường sức điện trong điện trường đều

là các đường thẳng song song cách đều.
chỉ có chiều là không đổi.
chỉ có phương là không đổi.
là những đường thẳng đồng quy.
Câu 5
1đ

Cường độ điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U sẽ tăng lên khi

tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng.
giảm diện tích của hai bản phẳng.
tăng diện tích của hai bản phẳng.
tăng hiệu điện thế giữa hai bản phẳng.
Câu 6
1đ

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 5 cm có một hiệu điện thế không đổi 50 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

2500 V/m.
1250 V/m.
1000 V/m.
5000 V/m.
Câu 7
1đ

Khoảng cách giữa hai cực của ống phóng tia X bằng 2 cm, hiệu điện thế giữa hai cực là 100 kV. Trong ống phóng tia X, một electron có điện tích e=−1,6.10−19e=-1,6.10^{-19} C bật ra khỏi bản cực âm bay vào điện trường giữa hai bản cực. Lực điện tác dụng lên electron đó bằng

8.10−158.10^{-15} N.
3,2.10−173,2.10^{-17} N.
8.10−188.10^{-18} N.
8.10−138.10^{-13} N.
Câu 8
1đ

Cho hai tấm kim loại phẳng rộng, đặt nằm ngang, song song với nhau và cách nhau 4 cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm đó bằng 600 V. Cường độ điện trường trong khoảng giữa hai bản phẳng là bao nhiêu?

10000 V/m.
17500 V/m.
15000 V/m.
12500 V/m.
Câu 9
1đ

Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì yếu tố nào sẽ luôn giữ không đổi?

Gia tốc của chuyển động.
Phương của chuyển động.
Độ dịch chuyển sau một đơn vị thời gian.
Tốc độ của chuyển động.
Câu 10
1đ

Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì điện trường sẽ không ảnh hưởng tới

thành phần vận tốc theo phương song song với đường sức điện.
thành phần vận tốc theo phương vuông góc với đường sức điện.
gia tốc của chuyển động.
quỹ đạo của chuyển động.
Câu 11
1đ

Hai bản phẳng nhiễm điện trái dấu có kích thước lớn và bằng nhau, đặt song song với nhau, cách nhau một khoảng d = 12 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản phẳng là 24 V. Một electron bay vào chính giữa hai bản phẳng theo phương vuông góc với các đường sức điện trường với vận tốc 20 000 m/s. Chọn gốc toạ độ đúng tại điểm electron bắt đầu bay vào điện trường đều. Bỏ qua điện trường của Trái Đất, lực cản môi trường.

Câu 1:

Tầm xa theo phương Ox mà electron chuyển động được là

loading...

1,17 mm.
1,17 cm.
0,62 mm.
0,62 cm.
Câu 2:

Động năng của electron khi va chạm với bản phẳng nhiễm điện dương là

1,9.10-19 J.
2,3.10-19 J.
2,3.10-18 J.
1,9.10-18 J.