Điện trở. Định luật Ohm

Câu 1
1đ

Chỉ ra câu đúng/sai trong các câu sau khi nói về điện trở.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Điện trở của một vật dẫn khi đặt vào các hiệu điện thế khác nhau có thể không bằng nhau.
Điện trở của một vật dẫn ở hai nhiệt độ khác nhau sẽ bằng nhau.
Hai vật dẫn có kích thước giống nhau thì có điện trở bằng nhau.
Điện trở của một vật dẫn sẽ thay đổi khi ta thay đổi hình dạng, kích thước của vật đó.
Câu 2
1đ

Biểu thức xác định điện trở của vật là

R=UI.R=\dfrac{U}{I}.
R=UI.R=UI.
R=IU.R=\dfrac{I}{U}.
R=UIt.R=UIt.
Câu 3
1đ

Điện trở của một dây kim loại phụ thuộc nhiệt độ theo công thức

R=UI.R=\dfrac{U}{I}.
R=R0+αt.R=R_0+\alpha t.
R=R0[1+α(t−t0)].R=R_0\left[1+\alpha\left(t-t_0\right)\right].
R=UIt.R=UIt.
Câu 4
1đ

Mối liên hệ giữa điện trở của dây dẫn với các thông số của dây dẫn là

R=ρ.Sl.R=\rho.\dfrac{S}{l}.
R=ρ.lS.R=\rho.\dfrac{l}{S}.
R=ρlS.R=\rho lS.
R=l.Sρ.R=l.\dfrac{S}{\rho}.
Câu 5
1đ

Nếu chiều dài và đường kính của một dây dẫn bằng đồng có tiết diện tròn được tăng lên gấp đôi thì điện trở của dây dẫn sẽ

tăng lên bốn lần.
không thay đổi.
giảm đi hai lần.
tăng lên hai lần.
Câu 6
1đ

Biến trở là

điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Câu 7
1đ

Trước khi mắc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị

nhỏ.
bằng 0.
lớn nhất.
lớn.
Câu 8
1đ

Phát biểu nào dưới đây về định luật Ohm là đúng?

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Câu 9
1đ

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm thì

cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng, tỉ lệ với hiệu điện thế.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm, tỉ lệ với hiệu điện thế.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
Câu 10
1đ

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là

một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
một đường cong đi qua gốc tọa độ
một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
Câu 11
1đ

Một dây dẫn bằng đồng có dạng hình trụ, chiều dài 1 m, điện trở bằng RR. Người ta gập đôi dây dẫn lại làm thành một đoạn dây nối mới có chiều dài 0,5 m. Điện trở của đoạn dây nối bằng

R2.\dfrac{R}{2}.
R4.\dfrac{R}{4}.
4R.4R.
2R.2R.
Câu 12
1đ

Khi đặt một hiệu điện thế 15 V vào hai đầu của một điện trở R thì người ta đo được cường độ dòng điện chạy qua là 1,2 A. Nếu tăng hiệu điện thế lên thành 20 V thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở sẽ là

1,6 A.
1,2 A.
0,4 A.
0,9 A.
Câu 13
1đ

Một học sinh làm thí nghiệm với một sợi dây thép không gỉ hình trụ có đường kính 4 mm, dài 2 m. Khi đặt một hiệu điện thế 0,5 V vào hai đầu dây thì cường độ dòng điện qua dây đo được là 4,55 A. Qua thí nghiệm này bạn học sinh đã xác định được điện trở suất của thép không gỉ là

6,9.10-7 Ω/m.
2,76.10-6 Ω/m.
2,76.10-6 Ω.m.
6,9.10-7 Ω.m.
Câu 14
1đ

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định sự phụ thuộc của một điện trở vào nhiệt độ và thu được kết quả là một đồ thị như hình bên. Từ kết quả thí nghiệm ta xác định được công thức nào dưới đây?

loading...

R=0,13.t.R=0,13.t.
R=5[1+0,001(t−20)].R=5\left[1+0,001\left(t-20\right)\right].
R=5[1+0,002(t−20)].R=5\left[1+0,002\left(t-20\right)\right].
R=0,26.t.R=0,26.t.
Câu 15
1đ

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Nếu tăng hiệu điện thế lên 3 lần thì

cường độ dòng điện giảm 6 lần.
cường độ dòng điện giảm 3 lần.
cường độ dòng điện tăng 3 lần.
cường độ dòng điện tăng 6 lần.
Câu 16
1đ

Dựa vào đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với hai điện trở R1, R2 trong hình dưới đây, điện trở R1, R2 có giá trị là bao nhiêu?

loading...

R1 = 2,5 Ω; R2 = 6 Ω.
R1 = 2,5 Ω; R2 = 5 Ω.
R1 = 6 Ω; R2 = 2,5 Ω.
R1 = 5 Ω; R2 = 2,5 Ω.
Câu 17
1đ

Một sợi đây điện bằng đồng có đường kính 4 mm, dài 1,2 m. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm.

Câu 1:

Điện trở của sợi dây là

0,0016 Ω.
0,0008 Ω.
0,0012 Ω.
0,0020 Ω.
Câu 2:

Nếu ta gập đôi sợi dây để có một đoạn dây nối dài 0,6 m gồm hai sợi thì điện trở của đoạn dây nối đó bằng bao nhiêu?

0,0004 Ω.
0,0016 Ω.
0,0008 Ω.
0,0002 Ω.
Câu 18
1đ

Khi đặt một hiệu điện thế 24 V vào hai đầu của một điện trở R thì người ta đo được cường độ dòng điện chạy qua là 1,6 A.

Câu 1:

Nếu tăng hiệu điện thế lên thành 30 V thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở bằng bao nhiêu?

Trả lời: A.

Câu 2:

Khi tăng hiệu điện thế lên thành 120 V thì cường độ dòng điện đo được bằng 7,96 A, lúc này nhiệt độ của điện trở cũng tăng thêm 12,5 oC so với lúc đầu. Hệ số nhiệt điện trở của kim loại làm điện trở là bao nhiêu? (Kết quả là số thập phân có 4 chữ số sau dấu phẩy).

Trả lời: K-1.