Điện phân

Câu 1
1đ

Ion halide nào dưới đây không bị oxi hóa ở anode?

Br-.
I-.
F-.
Cl-.
Câu 2
1đ

Khi thực hiện điện phân dung dịch, tại anode xảy ra quá trình

oxi hóa các anion và nước.
khử các cation và nước.
khử các cation.
oxi hóa các anion.
Câu 3
1đ

Kim loại nào dưới đây được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?

Na.
Al.
Ca.
Ag.
Câu 4
1đ

Phương pháp điện phân được sử dụng trong mạ điện. Bình mạ điện chứa dung dịch muối của kim loại mạ, vật cần mạ và thanh kim loại mạ. Trong quá trình điện phân, ion kim loại bị khử, tạo thành lớp kim loại rắn bao phủ trên bề mặt kim loại cần mạ. Độ dày của lớp mạ tỉ lệ thuận với

nồng độ dung dịch điện phân và độ dày thanh kim loại mạ.
thời gian mạ và cường độ dòng điện chạy qua dung dịch điện phân.
độ dày thanh kim loại mạ và cường độ dòng điện chạy qua dung dịch điện phân.
thời gian mạ và nồng độ dung dịch điện phân.
Câu 5
1đ

Phương trình hóa học nào dưới đây biểu diễn quá trình điện phân dung dịch?

Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2.
2Al2O3 → 4Al + 3O2.
2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2.
2NaCl → 2Na + Cl2.
Câu 6
1đ

Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng

thép.
đồng thô.
graphite.
platinum.
Câu 7
1đ

Để mạ bạc cho một chiếc vòng tay làm bằng thép, cần thực hiện điện phân dung dịch với anode làm bằng

bạc.
đồng.
graphite.
sắt.
Câu 8
1đ

Điện phân dung dịch AgNO3, quá trình đầu tiên xảy ra ở anode là

H2O + 2e → H2 + 2OH-.
Ag+ + 1e → Ag.
2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
Ag → Ag+ + 1e.
Câu 9
1đ

Sản phẩm thu được sau quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa, không có màng ngăn xốp là

NaOH và Cl2.
NaClO, Cl2 và H2.
NaOH, Cl2 và H2.
NaClO và H2.
Câu 10
1đ

Điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M, AgNO3 1M và Fe(NO3)2 1M. Chất bị điện phân đầu tiên ở cathode là

Fe2+.
Cu2+.
H2O.
Ag+.
Câu 11
1đ

Để điều chế Cu, người ta thực hiện điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa nước.
b) Khối lượng anode không thay đổi.
c) Nồng độ CuSO4 trong dung dịch tăng dần.
d) Khối lượng cathode tăng dần.
Câu 12
1đ

Điện phân dung dịch NaCl bão hòa với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, đến khi nồng độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion Na+.
b) Tại anode, nước bị điện phân trước.
c) Dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển hồng.
d) Thể tích khí Cl2 thoát ra ở anode bằng thể tích khí H2 thoát ra ở cathode.
Câu 13
1đ

Thực hiện điện phân dung dịch để mạ một lớp bạc lên một mặt của chiếc đĩa tròn bán kính 12 cm với độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Nếu muốn thực hiện mạ được chiếc đĩa trên trong thời gian 3 giờ thì cần sử dụng dòng điện có cường độ bao nhiêu ampe?

Cho biết: DAg = 10,5 g/cm3; điện lượng q = It = ne.F (F = 96500).

Giả sử hiệu suất điện phân là 100%.

(Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Trả lời: .

Câu 14
1đ

Để mạ bạc lên một đĩa sắt, người ta thực hiện điện phân dung dịch AgNO3 với dòng điện có cường độ 1,5 A không đổi. Muốn mạ 5,0 gam bạc lên đĩa sắt cần thực hiện điện phân trong thời gian bao lâu?

Biết, điện lượng q = It = ne.F (F = 96 500).

74,5 min.
37,2 min.
49,6 min.
99,3 min.

Câu 15
1đ

Điện phân 200 mL dung dịch CuSO4 nồng độ a M với điện cực trơ. Sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của a là bao nhiêu?

Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Trả lời: .

Câu 16
1đ

Điện phân dung dịch CuSO4 0,2 M với điện cực trơ cho đến khi khối lượng cathode tăng lên 3,2 gam thì thể tích khí (đkc) thoát ra ở anode là

2,48 L.
1,24 L.
0,62 L.
3,72 L.
Câu 17
1đ

Trong sản xuất, người ta thường sử dụng kim loại sắt để sản xuất chìa khóa. Tuy nhiên, khi để trong không khí sắt thường bị gỉ nên không thể đảm bảo độ chính xác của chìa so với ổ khóa. Vì vậy người ta thường tiến hành mạ đồng lên bề mặt chìa khóa như sơ đồ dưới đây.

Hóa học 12, Mạ đồng chìa khóa

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chìa khóa được nối với cathode.
b) Tại anode ion Cu2+ bị oxi hóa thành Cu bám vào cathode.
c) Sau khi điện phân, khối lượng anode giảm so với khối lượng ban đầu.
d) Dung dịch sau điện phân có màu xanh nhạt hơn so với dung dịch ban đầu.
Câu 18
1đ

Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, giá trị pH trước và sau khi điện phân thay đổi như thế nào?

Giảm xuống.
Tăng lên.
Tăng lên sau đó giảm xuống.
Không thay đổi.
Câu 19
1đ

Cho các cặp oxi hóa - khử với thế điện cực chuẩn tương ứng như sau:

Cặp oxi hóa - khử

Na+/Na

K+/K

Ba2+/Ba

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn (V)

-2,713

-2,924

-2,920

+0,799

Ion kim loại nào sau đây bị khử tại cathode khi điện phân (điện cực graphite) dung dịch muối sulfate tương ứng?

Ba2+.
K+.
Na+.
Ag+.
Câu 20
1đ

Tiến hành điện phân có màng ngăn lần lượt các dung dịch sau: KCl, CuSO4, Na2SO4, AgNO3, BaCl2. Có bao nhiêu dung dịch sau khi điện phân có pH > 7?

Trả lời: .