PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(18 câu)
Câu 1

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua

sự đối lập về mùa, sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam.
độ ẩm trung bình năm cao, lượng mưa trong năm lớn.
thời tiết khô nóng, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
tổng lượng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.
Câu 2

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía bắc nước ta đặc trưng cho vùng khí hậu nào sau đây?

Nhiệt đới khô hạn sự phân hóa sâu sắc.
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Cận xích đạo gió mùa có mùa hạ ít mưa.
Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
Câu 3

Loại cây nào sau đây được trồng nhiều nhất ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?

Cây dược liệu.
Cây ăn quả.
Cây công nghiệp.
Cây lương thực.
Câu 4

Cho biểu đồ sau:

Nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Sơn La và Nha Trang năm 2024

Nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Sơn La và Nha Trang năm 2024

(Số liệu theo Cục Thống kê)

Căn cứ vào biểu đồ trên, nhận xét nào sau đây là đúng?

Tổng nhiệt năm của trạm Nha Trang thấp hơn trạm Sơn La.
Nhiệt độ tháng cao nhất của trạm Sơn La cao hơn trạm Nha Trang.
Biên độ nhiệt năm của trạm Nha Trang thấp hơn trạm Sơn La.
Nhiệt độ tháng thấp nhất của trạm Sơn La cao hơn trạm Nha Trang.
Câu 5

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta hiện nay?

Cơ cấu dân số đang bước vào thời kì già hóa.
Quy mô dân số lớn và tiếp tục tăng.
Dân số phân bố không đều giữa các vùng.
Số dân thành thị cao hơn số dân nông thôn.
Câu 6

Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Phân bố đồng đều giữa vùng núi và đồng bằng.
Có quy mô dân số tăng nhanh do gia tăng cơ học.
Đều nâng cấp và đồng bộ hạ tầng ở các vùng.
Có chất lượng tương đương với các nước phát triển.
Câu 7

Ngành nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

tập trung ở đồng bằng châu thổ.
có sản lượng cao hơn khai thác.
chủ yếu nuôi thủy sản nước mặn.
thu hút nguồn vốn đầu tư kém.
Câu 8

Nguồn điện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là

điện mặt trời.
nhiệt điện.
thủy điện.
điện gió.
Câu 9

Nước ta xây dựng các khu công nghiệp tập trung chủ yếu nhằm mục đích

tạo thêm nhiều việc làm mới.
thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
tăng khả năng tự chủ về công nghệ.
sử dụng tiết kiệm năng lượng.
Câu 10

Ngành dịch vụ nào sau đây đang góp phần thúc đẩy sự chuyển đổi số quốc gia ở nước ta hiện nay?

Bưu chính viễn thông.
Tài chính ngân hàng.
Du lịch và vận tải.
Y tế và giáo dục.
Câu 11

Ngành du lịch biển, đảo nước ta ngày càng phát triển là do

nguồn nhân lực dồi dào, nhiều danh lam thắng cảnh đặc sắc.
sản phẩm du lịch đa dạng, chất lượng dần được nâng cao.
xử lí tốt các vấn đề môi trường về biển, đảo, cơ sở hạ tầng hiện đại.
nhiều dịch vụ cao cấp, đáp ứng được nhu cầu của du khách quốc tế.
Câu 12

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc tiếp giáp với các quốc gia nào sau đây?

Trung Quốc, Cam-pu-chia.
Lào, Cam-pu-chia.
Trung Quốc, Lào.
Lào, Thái Lan.
Câu 13

Trung du và miền núi phía Bắc gặp khó khăn về thị trường tại chỗ chủ yếu do

hạ tầng giao thông còn kém phát triển.
địa hình dốc và bị cắt xẻ mạnh mẽ.
tài nguyên thiên nhiên ít giá trị kinh tế.
mật độ dân cư của vùng còn thấp.
Câu 14

Cho biểu đồ sau:

Số lượng trâu của nước ta và vùng Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2008 – 2024

Số lượng trâu của nước ta và vùng Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2008 – 2024

(Số liệu theo Cục Thống kê)

Nhận định nào sau đây đúng về số lượng trâu của nước ta và vùng Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2008 – 2024?

Số lượng trâu của cả nước giảm nhiều nhất vào năm 2016.
Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc giảm liên tục.
Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc giảm 483,4 nghìn con.
Số lượng trâu của cả nước giảm 238,9 nghìn con.
Câu 15

Khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?

Móng Cái.
Lao Bảo.
Mộc Bài.
Thanh Thủy.
Câu 16

Vùng Đồng bằng sông Hồng có xu hướng hiện đại hóa công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nhằm

khai thác hiệu quả thế mạnh.
đảm bảo an ninh lương thực.
thúc đẩy phân hóa lãnh thổ.
phát triển du lịch nông thôn.
Câu 17

Tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng Đông Nam Bộ là

đá vôi và than bùn.
bô-xít và cát thuỷ tinh.
dầu mỏ và khí tự nhiên.
than đá và a-pa-tít.
Câu 18

Ngành công nghiệp phát triển dựa trên thế mạnh về lao động ở Đông Nam Bộ hiện nay là

khai thác dầu thô và khí tự nhiên.
sản xuất thủy điện và nhiệt điện.
dệt, may và sản xuất giày, dép.
cơ khí ô tô và sản xuất kim loại.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(4 câu)
Câu 19

Cho thông tin sau:

Việt Nam nằm trong khu vực nội chí tuyến, có lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc – nam, hẹp ngang theo chiều đông – tây và địa hình chủ yếu là đồi núi. Bên cạnh đó, nước ta còn chịu ảnh hưởng của gió mùa và Biển Đông. Sự kết hợp của các yếu tố này làm cho thiên nhiên nước ta có sự biến đổi rõ rệt giữa các khu vực, không chỉ theo vĩ độ mà còn theo hướng địa hình và độ cao, từ đó tạo nên những điều kiện tự nhiên khác nhau giữa các vùng.

(Nguồn: Tạp chí Môi trường)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thiên nhiên Việt Nam phân hoá theo chiều bắc – nam và đông – tây.
b) Sự phân hoá tự nhiên theo hướng đông – tây ở nước ta diễn ra ít rõ nét do lãnh thổ hẹp ngang.
c) Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, đất và sinh vật có xu hướng thay đổi theo độ cao địa hình.
d) Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên giữa các vùng vừa tạo thuận lợi cho khai thác thế mạnh riêng, vừa đặt ra yêu cầu tổ chức lãnh thổ kinh tế hợp lí.
Câu 20

Cho bảng số liệu sau:

Quy mô GDP và giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta giai đoạn 2000 – 2024

(Đơn vị: tỉ USD)


Năm

2000

2008

2016

2024

Quy mô GDP

31,2

99,1

257,1

476,4

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

7,6

20,2

35,5

56,5


(Nguồn: Ngân hàng Thế giới)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng liên tục trong giai đoạn 2000 – 2024.
b) Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng gần 40 tỉ USD.
c) Tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong cơ cấu GDP luôn duy trì trên 30%.
d) Biểu đồ miền thích hợp nhất để thể hiện quy mô GDP và giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta giai đoạn 2000 – 2024.
Câu 21

Cho thông tin sau:

Ngành công nghiệp điện tử Việt Nam tăng trưởng mạnh trong những năm gần đây, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu điện tử hàng đầu thế giới, đứng thứ 12 toàn cầu và thứ 3 trong ASEAN. Ngành thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài với sự tham gia của các tập đoàn lớn như Samsung, Intel, LG và Foxconn,... tập trung chủ yếu tại các trung tâm công nghiệp và khu công nghiệp lớn như Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên và Thành phố Hồ Chí Minh.

(Nguồn: Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ngành công nghiệp điện tử từ lâu đã trở thành ngành xuất khẩu quan trọng của cả nước.
b) Vị thế của ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam trên thị trường quốc tế ngày càng được củng cố và nâng cao.
c) Hoạt động sản xuất điện tử tập trung ở các trung tâm công nghiệp lớn do có tài nguyên khoáng sản phong phú.
d) Việc nhiều tập đoàn lớn đầu tư vào ngành công nghiệp điện tử góp phần thúc đẩy nước ta tham gia sâu rộng hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Câu 22

Cho thông tin sau:

Theo số liệu của Bộ Công thương, nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu đã vượt mốc 1 tỷ USD như rau quả, gạo, tôm,... và phần lớn nhóm ngành hàng này đến từ Đồng bằng sông Cửu Long. Riêng mặt hàng gạo, năm 2024, ước tính tổng lượng gạo xuất khẩu cả nước vẫn duy trì mức trên 8 triệu tấn, trong đó vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 7,6 triệu tấn.

(Nguồn: Thời báo Tài chính Việt Nam)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhiều nông sản xuất khẩu của Việt Nam như gạo, tôm, rau quả đạt kim ngạch trên 1 tỉ USD.
b) Đồng bằng sông Cửu Long đóng vai trò quan trọng nhất cả nước trong xuất khẩu lúa gạo.
c) Năm 2024, tỉ trọng xuất khẩu gạo của Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 70% trong tổng lượng xuất khẩu gạo của cả nước.
d) Thế mạnh nổi bật của vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong sản xuất nông nghiệp là địa hình bẳng phẳng và tập trung đông dân cư.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

(6 câu)
Câu 23

Đỉnh núi Pu-ta-leng cao 3 049 m đang có nhiệt độ là 9,5 °C. Hãy cho biết trong cùng thời điểm đó nhiệt độ ở độ cao 1 216 m (sườn khuất gió) nhiệt độ sẽ là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 24

Cho bảng số liệu sau:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Sơn La và Vũng Tàu

(Đơn vị: °C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Sơn La

16,6

19,5

22,1

28,1

25,1

26,1

25,9

25,3

24,8

22,4

18,6

16,1

Vũng Tàu

26,9

27,6

28,3

30,1

30,8

29,4

28,1

29,2

28,1

28,4

28,4

27,0

(Nguồn: Cục Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết biên độ nhiệt năm của trạm Sơn La lớn hơn biên độ nhiệt năm của trạm Vũng Tàu bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 25

Năm 2024, số lao động có việc làm trong nền kinh tế của nước ta là 51,86 triệu người, trong đó, tỉ lệ lao động trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 26,36%. Hãy cho biết số lao động trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 26

Cho bảng số liệu:

Khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa trung bình của đường sắt ở Việt Nam năm 2024

Phương tiện vận tải

Khối lượng vận chuyển (triệu tấn)

Khối lượng luân chuyển (triệu tấn.km)

Đường sắt

5,1

3 877,3

Đường bộ

2 030,0

117 006,7

(Nguồn: Cục Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 cự li vận chuyển hàng hóa trung bình của đường sắt ở nước ta gấp bao nhiêu lần đường bộ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 27

Vào năm 2024, vùng Đồng bằng sông Hồng có 928,1 nghìn ha diện tích gieo trồng lúa, sản lượng lúa đạt 5 345,9 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất gieo trồng lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 28

Năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vùng Đông Nam Bộ là 1 379,0 nghìn tỉ đồng, tăng thêm 9% so với năm 2023. Hãy cho biết tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đông Nam Bộ năm 2024 so với năm 2023 tăng thêm bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời: