Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(8 câu)
Câu 1

Làm tròn số 17,645 đến hàng phần mười, ta được số:

17,65.
17,7.
17,6.
17.
Câu 2

Chữ số 4 trong số 63,047 có giá trị là:

410\frac{4}{10}.
4100\frac{4}{100}.
41000\frac{4}{1000}.
40.
Câu 3

Chiều dài của chiếc bút chì bên dưới là bao nhiêu?

đo độ dài

4,5 cm.
4,4 cm.
4,2 cm.
4,3 cm.
Câu 4

Anh Tùng đi từ ga tàu tới một địa điểm du lịch. Lúc đầu, anh đi tàu hỏa với vận tốc 90 km/h trong 45 phút. Sau đó, anh đi xe máy với vận tốc 36 km/h trong 24 phút thì đến nơi. Vậy quãng đường anh Tùng đi từ ga tàu đến địa điểm du lịch dài là:

67,5 km.
81,9 km.
12 km.
91,9 km.
Câu 5

Trong hộp có 5 mô hình siêu nhân đỏ và 2 mô hình siêu nhân xanh. Các mô hình siêu nhân có hình dáng, kích thước giống nhau. Không nhìn vào hộp, cần lấy ra ít nhất mấy mô hình siêu nhân để chắc chắn lấy ra được 2 mô hình siêu nhân đỏ?

7.
4.
2.
5.
Câu 6

Cô Minh vẽ bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 của vườn hoa có dạng hình chữ nhật. Biết chiều dài của vườn hoa hơn chiều rộng là 9 m. Tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của vườn hoa là 74\frac74. Vậy chiều dài của vườn hoa trên bản đồ là:

10,5 cm.
0,105 cm.
1,05 cm.
1,5 cm.
Câu 7

Một chiếc máy điện thoại ở cửa hàng có giá 8 000 000 đồng. Trong dịp Lễ Giáng sinh, cửa hàng đã giảm giá 10% trên tất cả các mặt hàng. Là khách hàng thân thiết của cửa hàng, cô Tâm được giảm thêm 10% trên giá đã giảm. Hỏi cô Tâm mua chiếc điện thoại đó thì phải trả bao nhiêu tiền?

6 400 000 đồng.
6 840 000 đồng.
6 480 000 đồng.
720 000 đồng.
Câu 8

Quan sát dãy hình sau.

hình ảnh

Hình còn thiếu điền vào dấu ? là:

hình ảnh
hình ảnh
hình ảnh
hình ảnh

Phần 2: Thí sinh điền đáp số vào ô trống

(4 câu)
Câu 9

HÌNH

Hình trên có:

tam giác vuông.

tam giác đều.

tam giác có một góc tù.

hình thang vuông.

hình thang.

Câu 10

Một cửa hàng bán được 90 kg đậu xanh và đậu đen, trong đó một nửa số đậu xanh bằng 13\frac13 số đậu đen. Như vậy, cửa hàng đã bán được kg đậu đen.

Câu 11

Hình vuông ABCD có cạnh 5 cm. Hai đường tròn tâm A và tâm C đều có bán kính bằng cạnh hình vuông và cắt nhau tại B và D (như hình bên).

hình

Diện tích phần không tô màu là cm².

Câu 12

Quan sát các số trong hình sau.

hình ảnh

Số thích hợp điền vào dấu ? là .

Phần 3: Thí sinh làm bài tự luận

(2 câu)
Câu 13
Tự luận

Một căn phòng có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 m, chiều rộng 4 m, chiều cao 3,6 m. Cửa ra vào của căn phòng đó có dạng hình chữ nhật có chiều rộng 1 m và chiều dài 3 m.

a. Tính diện tích xung quanh căn phòng.

b. Chú Nam muốn sơn trần và 4 bức tường phía trong của căn phòng đó. Tính diện tích cần sơn.

c. Chú Nam mua các thùng sơn loại 5 lít, mỗi lít sơn được 3 m², mỗi thùng sơn có giá là 600 000 đồng. Tính số tiền mà chú Nam dùng để mua sơn.

Câu 14
Tự luận

Tính giá trị biểu thức sau bằng cách hợp lí:

81×3+323×5+725×7+1287×9\frac{8}{1\times3}+\frac{32}{3\times5}+\frac{72}{5\times7}+\frac{128}{7\times9}