Đăng nhập

Phần 1: Trắc nghiệm

(8 câu)
Câu 1
1đ

Phương trình 3x−12=03x-12=0 có nghiệm là

x=14x=\dfrac{1}{4}.
x=−4x=-4.
x=4x=4.
x=−14x=-\dfrac{1}{4}.
Câu 2
1đ

Biểu thức 49+−8273\sqrt{\dfrac{4}{9}}+\sqrt[3]{\dfrac{-8}{27}} có giá trị bằng

−23\dfrac{-2}{3}.
00.
43\dfrac{4}{3}.
11.
Câu 3
1đ

Biết đồ thị hàm số y=ax2 (a≠0)y=ax^{2} \ (a \neq 0) đi qua điểm M(−2;12)M(-2; 12), khi đó giá trị của hệ số aa là

a=−3a=-3.
a=13a=\dfrac{1}{3}.
a=3a=3.
a=−6a=-6.
Câu 4
1đ

Bất phương trình 3x−4<53x-4\lt 5 có nghiệm là

x<53x\lt \dfrac{5}{3}.
x>3x\gt 3.
x<3x\lt 3.
x<13x\lt \dfrac{1}{3}.
Câu 5
1đ

Bán kính đường tròn nội tiếp hình vuông cạnh 323 \sqrt{2} cm bằng

322\dfrac{3 \sqrt{2}}{2} cm.
66 cm.
323 \sqrt{2} cm.
33 cm.
Câu 6
1đ

Độ dài cung có số đo 50∘50^{\circ} của một đường tròn bán kính R=3R=3 cm bằng

56\dfrac{5}{6} cm.
5π18\dfrac{5 \pi}{18} cm.
5π2\dfrac{5 \pi}{2} cm.
5π6\dfrac{5 \pi}{6} cm.
Câu 7
1đ

Sau khi khảo sát thời gian tự học môn Toán ở nhà mỗi ngày (đơn vị: phút) của 7070 học sinh khối 9, người ta thu được bảng tần số ghép nhóm như sau

Thời gian tự học (phút)

[30;50)[30; 50)

[50;70)[50; 70)

[70;90)[70; 90)

[90;110)[90; 110)

Tần số (n)(n)

77

2020

2828

1515

Tần số tương đối của nhóm học sinh dành từ 7070 đến dưới 9090 phút tự học bằng

10%10 \%.
40%40 \%.
30%30\%.
20%20 \%.
Câu 8
1đ

Trong một hộp có 55 quả bóng xanh, 99 quả bóng vàng và 66 quả bóng đỏ (các quả bóng có chất liệu và kích thước giống nhau). Lấy ngẫu nhiên 11 quả bóng trong hộp. Xác suất của biến cố "Quả bóng lấy ra có màu xanh" bằng

310\dfrac{3}{10}.
14\dfrac{1}{4}.
34\dfrac{3}{4}.
13\dfrac{1}{3}.

Phần 2: Tự luận

(8 câu)
Câu 9
1đ
Tự luận

Giải phương trình: 2x2+3x−5=02x^{2}+3x-5=0.

Câu 10
1đ
Tự luận

Giải hệ phương trình: {3x−y=6x+2y=2\begin{cases}3 x-y=6 \\ x+2 y=2\end{cases}.

Câu 11
1đ
Tự luận

Rút gọn biểu thức: A=2x+3x−8(x−1)(x+2)−x−2x−1+2x+2A=\dfrac{2x+3 \sqrt{x}-8}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+2)}-\dfrac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}-1}+\dfrac{2}{\sqrt{x}+2} với x≥0x \geq 0 và x≠1x \neq 1.

Câu 12
1đ
Tự luận

Cho phương trình bậc hai x2−3x+m−3=0x^{2}-3 x+m-3=0, với mm là tham số. Tìm tất cả các giá trị của mm để phương trình đã cho có hai nghiệm x1,x2x_{1}, x_{2} thỏa mãn x22+4x2(x1−1)−x1=m−2x_{2}^{2}+4 x_{2}(x_{1}-1)-x_{1}=m-2.

Câu 13
1đ
Tự luận

Để mở rộng kinh doanh, một hộ kinh doanh đã vay tổng số tiền 700700 triệu đồng, kì hạn một năm từ hai ngân hàng XX và YY với lãi suất lần lượt là 8%/8 \% / năm và 9%/9 \% / năm. Sau đúng một năm kể từ ngày vay, hộ kinh doanh đó phải trả cho cả hai ngân hàng tổng số tiền lãi là 5858 triệu đồng. Tính số tiền mà hộ kinh doanh đó đã vay từ mỗi ngân hàng.

Câu 14
1đ
Tự luận

Một thiết bị thí nghiệm dùng đề đựng nước có dạng hình nón rỗng đáy, được đặt lên giá theo phương thẳng đứng. Biết rằng, thiết bị có chiều cao bằng 2424 cm, đường kính đáy bằng 1212 cm và độ dày của thành không đáng kể (như hình vẽ bên dưới).

image.png

a) Tính thể tích nước tối đa mà thiết bị đó có thể đựng được theo đơn vị cm3^{3} (lấy π≈3,14\pi \approx 3,14).

b) Bỏ vào bên trong thiết bị ba viên bi hình cầu không thấm nước có cùng bán kính. Sau đó, đổ thêm vào thiết bị đó bốn cốc đầy nước, phần nước trong mỗi cốc có dạng hình trụ với bán kính đáy bằng 33 cm và chiều cao bằng 7,57,5 cm. Quan sát thấy mực nước bên trong thiết bị dâng lên vừa bằng miệng nón, các viên bi bị ngập hoàn toàn trong nước. Tính bán kính của mỗi viên bi. Biết rằng ban đầu thiết bị không chứa nước. (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấu phẩy theo đơn vị cm).

Câu 15
1đ
Tự luận

Cho đường tròn (O;R)(O; R) và điểm MM ở bên ngoài đường tròn. Qua MM kẻ hai tiếp tuyến MAMA và MBMB với đường tròn đó (A,BA, B là các tiếp điểm).

a) Chứng minh AOBMAOBM là tứ giác nội tiếp.

b) Gọi II là giao điểm của OMOM và AB,KAB, K là điểm thuộc đoạn thẳng BIBI. Qua MM kẻ đường thẳng dd vuông góc với OKOK tại HH. Chứng minh OK⋅OH=R2OK \cdot OH=R^{2}.

c) Kẻ đường kính BDBD của đường tròn (O)(O), đường thẳng MDMD cắt đường tròn (O)(O) tại điểm thứ hai CC (CC khác DD). Gọi EE là trung điểm của MIMI. Chứng minh ba điểm A,C,EA, C, E thẳng hàng.

Câu 16
1đ
Tự luận

Một doanh nghiệp muốn quy hoạch một khu đất có dạng hình chữ nhật ABCDABCD với diện tích 67 50067 \ 500 m2^{2} để làm khu liên hợp thể thao. Khu đất quy hoạch ABCDABCD được mở rộng thành một khu đất có dạng là hình tròn đường kính ACAC và phần đất mở rộng thêm đó được dùng làm khu sinh thái (minh họa hình vẽ bên dưới). Gọi xx và yy (theo đơn vị mét) là các kích thước của hình chữ nhật ABCDABCD.

a) Tính diện tích phần đất làm khu sinh thái theo xx và yy.

b) Doanh nghiệp muốn thiết kế sao cho các kích thước x,yx, y là các số tự nhiên và phần diện tích đất làm khu sinh thái đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó, hãy tính chu vi của khu đất ABCDABCD theo đơn vị mét.