Phần 1: Trắc nghiệm

(32 câu)
Câu 1

Người ta thống kê các loại ô tô chạy qua trạm thu phí trong 11 giờ và vẽ được biểu đồ tần số như hình sau:

image.png

Số xe 77 chỗ qua trạm thu phí được thống kê là

55.
33.
99.
1414.
Câu 2

Khảo sát về thời gian (đơn vị giờ) tự học ở nhà trong ngày của 3030 học sinh thu được kết quả như sau:

44

11

2,52,5

22

3,53,5

4,54,5

33

3,53,5

44

4,54,5

33

33

1,51,5

11

4,54,5

44

44

2,52,5

22

2,52,5

22

44

4,54,5

33

3,53,5

33

4,54,5

3,53,5

3,53,5

33

Số học sinh tự học ở nhà từ 33 giờ trở lên chiếm bao nhiêu phần trăm?

50%50 \%.
46%46 \%.
70%70 \%.
60%60 \%.
Câu 3

Cho đường tròn tâm OO và ba điểm A,B,CA, B, C nằm trên đường tròn như hình vẽ, biết rằng BOC^=90\widehat{BOC}=90^{\circ}.

Số đo của góc BACBAC

4545^{\circ}.
6060^{\circ}.
9090^{\circ}.
3030^{\circ}.
Câu 4

Cho hình nón có bán kính đáy r=3r=3 cm và chiều cao h=4h=4 cm. Diện tích xung quanh của hình nón là

25π25 \pi cm2^{2}.
6π6 \pi cm2^{2}.
12π12 \picm2^{2}.
15π15 \pi cm2^{2}.
Câu 5

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho hàm số y=(m+2)x2y=(m+2) x^{2} có đồ thị đi qua điểm (1;3)(1; 3). Khi đó giá trị của mm

m=1m=1.
m=1m=-1.
m=2m=2.
m=0m=0.
Câu 6

Gieo một con xúc xấc cân đối, đồng chất một lần. Xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm nhỏ hơn 33

12\dfrac{1}{2}.
13\dfrac{1}{3}.
16\dfrac{1}{6}.
14\dfrac{1}{4}.
Câu 7

Parabol (P)(P) trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào sau đây?

image.png

y=x2y=x^{2}.
y=2x2y=-2 x^{2}.
y=2x2y=2 x^{2}.
y=x2y=-x^{2}.
Câu 8

Biểu đồ bên biểu diễn các số liệu thống kê của 140140 học sinh lớp 9 tham gia ba câu lạc bộ Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ Toán trong số các học sinh trên?

7777.
6363.
4545.
8585.
Câu 9

Căn bậc hai số học của 99

99.
8181.
33.
9-9.
Câu 10

Điều tra về chiều cao (đơn vị là centimét) của 4040 học sinh lớp 9A, người ta thu được bảng tần số ghép nhóm như sau:

Chiều cao

[145;150)[145; 150)

[150;155)[150; 155)

[155;160)[155; 160)

[160;165)[160; 165)

[165;170)[165; 170)

Số học sinh

44

99

1414

1010

33

Nhóm có tần số lớn nhất là

[155;160)[155; 160).
[165;170)[165; 170).
[150;155)[150; 155).
[160;165)[160; 165).
Câu 11

Hệ phương trình {2x+3y=43x+4y=5\begin{cases} 2x+3y=4 \\ 3x+4y=5 \end{cases} có nghiệm duy nhất là (x0;y0)(x_{0}; y_{0}). Giá trị của biểu thức x0+5y0x_{0}+5 y_{0} bằng

55.
1010.
44.
99.
Câu 12

Cho phương trình 2x2+x6=02x^{2}+x-6=0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_{1}, x_{2} với x1<x2x_{1}\lt x_{2}. Giá trị của biểu thức 2x1x22x_{1}-x_{2}

55.
132\dfrac{13}{2}.
112-\dfrac{11}{2}.
11.
Câu 13

Gọi xx là số người trên xe buýt (xNx \in \mathbb{N}^{*}). Bất đẳng thức nào sau đây mô tả tình huống "Trên xe buýt có tối đa 5050 người"?

x>50x\gt 50.
x<50x\lt 50.
x50x \leq 50.
x50x \geq 50.
Câu 14

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai ẩn xx?

2x3+3x1=02 x^{3}+3 x-1=0.
x4x3+x1=0x^{4}-x^{3}+x-1=0.
x1=0x-1=0.
x24x5=0x^{2}-4x-5=0.
Câu 15

Giá trị x=1x=-1 là nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

2x+1<02x+1\lt 0.
3x<03-x\lt 0.
x1>0x-1\gt 0.
2x1>02x-1\gt 0.
Câu 16

Cặp số nào dưới đây là nghiệm của phương trình 3x2y=13x-2y=-1?

(1;2)(1; 2).
(2;1)(2; 1).
(1;1)(-1; 1).
(1;1)(1; 1).
Câu 17

Nghiệm của phương trình 5x15x+2=0\dfrac{5x-15}{x+2}=0

x=3x=-3.
x=5x=5.
x=3x=3.
x=2x=-2.
Câu 18

Trong một ngày, cửa hàng có 1010 đơn hàng gồm 66 đơn giao đúng giờ, 33 đơn giao trễ giờ và 11 đơn bị hoàn trả. Chọn ngẫu nhiên một đơn để kiểm tra. Xác suất để đơn được chọn là đơn giao trễ giờ bằng

35\dfrac{3}{5}.
110\dfrac{1}{10}.
25\dfrac{2}{5}.
310\dfrac{3}{10}.
Câu 19

Điều kiện xác định của biểu thức 12x\sqrt{1-2x}

x>12x\gt \dfrac{1}{2}.
x12x \geq \dfrac{1}{2}.
x12x \leq \dfrac{1}{2}.
x<12x\lt \dfrac{1}{2}.
Câu 20

Cho tam giác ABCABC nội tiếp đường tròn tâm OO, biết số đo góc nội tiếp BACBAC bằng 5050^{\circ}. Số đo của cung bị chắn BCBC

5050^{\circ}.
120120^{\circ}.
140140^{\circ}.
100100^{\circ}.
Câu 21

Cho tam giác ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O) có đường kính BC=10BC=10 cm, BCA^=30\widehat{BCA}=30^{\circ}. Độ dài cạnh ABAB bằng

535 \sqrt{3} cm.
10310 \sqrt{3} cm.
44 cm.
55 cm.
Câu 22

Trong hộp bút có 22 chiếc bút bi xanh khác nhau và 22 chiếc bút bi đỏ khác nhau. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai chiếc bút trong hộp, xác suất của biến cố AA: "Lấy được hai chiếc bút bi khác màu" là

13\dfrac{1}{3}.
23\dfrac{2}{3}.
16\dfrac{1}{6}.
12\dfrac{1}{2}.
Câu 23

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

sinB=ABAC\sin B=\dfrac{AB}{AC}.
sinB=BCAC\sin B=\dfrac{BC}{AC}.
sinB=ABBC\sin B=\dfrac{AB}{BC}.
sinB=ACBC\sin B=\dfrac{AC}{BC}.
Câu 24

Tung một đồng xu kim loại (gồm hai mặt sấp (S)(S) và ngửa (N)(N)) cân đối, đồng chất hai lần liên tiếp. Gọi AA là biến cố "Cả hai lần xuất hiện mặt sấp". Khi đó tất cả các kết quả thuận lợi cho biến cố AA

SSSS.
NNNN.
SNSN.
NSNS.
Câu 25

Với x5x \leq 5, biểu thức xx210x+25x-\sqrt{x^{2}-10 x+25} bằng

5-5.
55.
2x52 x-5.
52x5-2x.
Câu 26

Bạn An có hai thùng sữa, thùng thứ nhất trên vỏ có ghi 55 lít chứa 4%4 \% chất béo, thùng thứ hai bị lỗi bao bì chi thấy trên vỏ có ghi chứa 5%5 \% chất béo. Khi trộn chung hai thùng sữa vào với nhau thì bạn An biết tỉ lệ chất béo lúc này là 4,375%4,375 \%. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít sữa?

33lít.
22lít.
44lít.
11lít.
Câu 27

Cho hình vuông ABCDABCD. Gọi S1S_{1} là diện tích phần giao của hai nửa đường tròn đường kính ABABAD,S2AD, S_{2} là diện tích phần còn lại của hình vuông nằm ngoài hai nửa đường tròn nêu trên (như Hình vẽ 1,S11, S_{1} là diện tích phần gạch chéo, S2S_{2} là diện tích phần chấm). Trong miền chấm có diện tích S2S_{2} người ta vẽ một hình tròn tiếp xúc với hai cạnh của hình vuông và tiếp xúc ngoài với hai nửa đường tròn đường kính AB,ADAB, AD (như Hình vẽ 2).

image.png

Biết S1=π28S_{1}=\dfrac{\pi-2}{8}, diện tích phần chấm còn lại của S2S_{2} ở ngoài miền hình tròn là

6(843)π8\dfrac{6-(8-4 \sqrt{3}) \pi}{8}.
6(56323)π16\dfrac{6-(56-32 \sqrt{3}) \pi}{16}.
6(843)π16\dfrac{6-(8-4 \sqrt{3}) \pi}{16}.
6(57323)π8\dfrac{6-(57-32 \sqrt{3}) \pi}{8}.
Câu 28

Khi gió thổi vuông góc vào cánh buồm của một con thuyền thì lực F(N)F(N) của nó tỉ lệ thuận vởi bình phương tốc độ vv (m/s) của gió, tức là F=av2F=a v^{2} (aa là hằng số). Biết rằng khi tốc độ gió bằng 55 (m/s) thì lực tác động lên cánh buồm bằng 500500 N. Khi tốc độ gió là 88 (m/s) thì lực tác động lên cánh buồm là

1 2801 \ 280 N.
100100 N.
160160 N.
6 4006 \ 400 N.
Câu 29

Một tấm bìa có dạng hình chữ nhật ABCDABCD có diện tích là 192192 cm2^{2}, kích thước chiều dài 4x4x (cm) và chiều rộng 3x3x (cm) như hình vẽ. Để làm thủ công bạn Hoa đã khoét ở chính giữa tấm bìa một hình tròn có bán kínhxx (cm). Diện tích của tấm bìa sau khi đã khoét phần hình tròn ở giữa là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị của cm2^{2}, với π3,14\pi \approx 3,14)?

180180 cm2^{2}.
141141 cm2^{2}.
179179 cm2^{2}.
142142 cm2^{2}.
Câu 30

Mắt người quan sát đang ở vị trí điểm BB cách điểm CC một khoảng 500500 m theo phương nằm ngang, một khinh khí cầu xuất phát từ CC luôn bay theo phương thẳng đứng. Lần thứ nhất người đó nhìn thấy khinh khí cầu đang ở vị trí điểm AA với góc nâng CBA^=24\widehat{CBA}=24^{\circ}, lần thứ hai người đó nhìn thấy khinh khí cầu ở vị trí điểm DD với góc nâng CBD^=60\widehat{CBD}=60^{\circ} (tham khảo hình vẽ).

Hỏi khinh khí cầu đã bay lên bao nhiêu mét giữa hai lần quan sát (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

866866 m.
344344 m.
223223 m.
643643 m.
Câu 31

Một khay hình trụ có bán kính đáy bằng 88 cm, đựng đầy được 11 lít nước. Người ta thả một viên bi sắt hình cầu vào khay đã đựng đầy nước. Biết rằng viên bi chạm đáy của khay và lượng nước tràn ra ngoài khay có thể tích bằng một nửa thể tích của viên bi. Thể tích phần nước bị tràn ra ngoài khay bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị của cm3^{3}, với π3,14\pi \approx 3,14)?

V=82V=82 cm3^{3}.
V=515V=515 cm3^{3}.
V=145V=145 cm3^{3}.
V=258V=258 cm3^{3}.
Câu 32

Sau khi thống kê độ dài (đơn vị centimét) của 5050 lá dương xỉ trưởng thành, người ta có biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm như sau:

image.png

Số lá dương xỉ trưởng thành có độ dài từ 2020 cm đến dưới 4040 cm là

1818 lá.
1414 lá.
4040 lá.
3232 lá.

Phần 2: Tự luận

(7 câu)
Câu 33
Tự luận

Giải bất phương trình 5x2005x-20 \leq 0.

Câu 34
Tự luận

Giải phương trình 3x2x5=7x5\dfrac{3x-2}{x-5}=\dfrac{7}{x-5}.

Câu 35
Tự luận

Rút gọn biểu thức Q=(6x3+x+12x9x)(3x)Q=\Big(\dfrac{6 \sqrt{x}}{3+\sqrt{x}}+\dfrac{12x}{9-x}\Big)(3-\sqrt{x}) với x0x \geq 0x9x \neq 9.

Câu 36
Tự luận

Chuẩn bị vào năm học mới, An muốn mua một cái cặp sách và một đôi giày. An đã tìm hiểu, theo giá niêm yết thì tổng số tiền mua hai vật dụng trên là 950 000950 \ 000 đồng. Khi An đến mua thì cửa hàng có chương trình giảm giá: cặp sách được giảm 20 00020 \ 000 đồng, đôi giày được giảm giá 10%10 \% so với giá niêm yết. Do đó An mua hai vật dụng trên với giá thực tế là 870 000870 \ 000 đồng. Hỏi giá niêm yết của mỗi vật dụng trên là bao nhiêu?

Câu 37
Tự luận

Cho phương trình x22x+m1=0x^{2}-2 x+m-1=0 (1) (ẩn xx, tham số mm).

a) Giải phương trình (1) với m=7m=-7.

b) Tìm mm để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_{1}, x_{2} thỏa mãn x12+2x22+2x1+m2=9x_{1}^{2}+2 x_{2}^{2}+2 x_{1}+m^{2}=9.

Câu 38
Tự luận

Trên nửa đường tròn tâm OO đường kính AB=2RAB=2R, lấy điểm CC (CC khác AABB), từ CC kẻ CHCH vuông góc với AB (HAB)AB \ (H \in AB). Gọi DD là điểm bất kì trên đoạn CHCH (DD khác CCHH), đường thẳng ADAD cắt nửa đường tròn đã cho tại điểm thứ hai EE.

a) Chứng minh bốn điểm B,H,D,EB, H, D, E nằm trên một đường tròn.

b) Chứng minh tam giác ADHADH đồng dạng với tam giác ABEABE và tính theo RR giá trị của biểu thức ADAE+BHBAAD \cdot AE+BH \cdot BA.

c) Khi điểm CC di động trên nửa đường tròn đã cho, CC khác AAAOC^<90\widehat{AOC}\lt 90^{\circ}, tính giá trị nhỏ nhất của T=1CH+R+1HBT=\dfrac{1}{CH+R}+\dfrac{1}{HB} theo RR.

Câu 39
Tự luận

Cho ba số thực dương a,b,ca, b, c thỏa mãn 2ab+c(a+b)=62ab+c(a+b)=6. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P=a2+3+b2+3+c24+32a+2b+cP=\dfrac{\sqrt{a^{2}+3}+\sqrt{b^{2}+3}+\sqrt{\dfrac{c^{2}}{4}+3}}{2 a+2b+c}.