Bài học liên quan
Phần 1: Trắc nghiệm
(32 câu)Người ta thống kê các loại ô tô chạy qua trạm thu phí trong 1 giờ và vẽ được biểu đồ tần số như hình sau:
Số xe 7 chỗ qua trạm thu phí được thống kê là
Khảo sát về thời gian (đơn vị giờ) tự học ở nhà trong ngày của 30 học sinh thu được kết quả như sau:
4 | 1 | 2,5 | 2 | 3,5 | 4,5 | 3 | 3,5 | 4 | 4,5 |
3 | 3 | 1,5 | 1 | 4,5 | 4 | 4 | 2,5 | 2 | 2,5 |
2 | 4 | 4,5 | 3 | 3,5 | 3 | 4,5 | 3,5 | 3,5 | 3 |
Số học sinh tự học ở nhà từ 3 giờ trở lên chiếm bao nhiêu phần trăm?
Cho đường tròn tâm O và ba điểm A,B,C nằm trên đường tròn như hình vẽ, biết rằng BOC=90∘.
Số đo của góc BAC là
Cho hình nón có bán kính đáy r=3 cm và chiều cao h=4 cm. Diện tích xung quanh của hình nón là
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hàm số y=(m+2)x2 có đồ thị đi qua điểm (1;3). Khi đó giá trị của m là
Gieo một con xúc xấc cân đối, đồng chất một lần. Xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm nhỏ hơn 3 là
Parabol (P) trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào sau đây?
Biểu đồ bên biểu diễn các số liệu thống kê của 140 học sinh lớp 9 tham gia ba câu lạc bộ Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.
Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ Toán trong số các học sinh trên?
Căn bậc hai số học của 9 là
Điều tra về chiều cao (đơn vị là centimét) của 40 học sinh lớp 9A, người ta thu được bảng tần số ghép nhóm như sau:
Chiều cao | [145;150) | [150;155) | [155;160) | [160;165) | [165;170) |
Số học sinh | 4 | 9 | 14 | 10 | 3 |
Nhóm có tần số lớn nhất là
Hệ phương trình {2x+3y=43x+4y=5 có nghiệm duy nhất là (x0;y0). Giá trị của biểu thức x0+5y0 bằng
Cho phương trình 2x2+x−6=0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2 với x1<x2. Giá trị của biểu thức 2x1−x2 là
Gọi x là số người trên xe buýt (x∈N∗). Bất đẳng thức nào sau đây mô tả tình huống "Trên xe buýt có tối đa 50 người"?
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai ẩn x?
Giá trị x=−1 là nghiệm của bất phương trình nào sau đây?
Cặp số nào dưới đây là nghiệm của phương trình 3x−2y=−1?
Nghiệm của phương trình x+25x−15=0 là
Trong một ngày, cửa hàng có 10 đơn hàng gồm 6 đơn giao đúng giờ, 3 đơn giao trễ giờ và 1 đơn bị hoàn trả. Chọn ngẫu nhiên một đơn để kiểm tra. Xác suất để đơn được chọn là đơn giao trễ giờ bằng
Điều kiện xác định của biểu thức 1−2x là
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm O, biết số đo góc nội tiếp BAC bằng 50∘. Số đo của cung bị chắn BC là
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) có đường kính BC=10 cm, BCA=30∘. Độ dài cạnh AB bằng
Trong hộp bút có 2 chiếc bút bi xanh khác nhau và 2 chiếc bút bi đỏ khác nhau. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai chiếc bút trong hộp, xác suất của biến cố A: "Lấy được hai chiếc bút bi khác màu" là
Cho tam giác ABC vuông tại A. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Tung một đồng xu kim loại (gồm hai mặt sấp (S) và ngửa (N)) cân đối, đồng chất hai lần liên tiếp. Gọi A là biến cố "Cả hai lần xuất hiện mặt sấp". Khi đó tất cả các kết quả thuận lợi cho biến cố A là
Với x≤5, biểu thức x−x2−10x+25 bằng
Bạn An có hai thùng sữa, thùng thứ nhất trên vỏ có ghi 5 lít chứa 4% chất béo, thùng thứ hai bị lỗi bao bì chi thấy trên vỏ có ghi chứa 5% chất béo. Khi trộn chung hai thùng sữa vào với nhau thì bạn An biết tỉ lệ chất béo lúc này là 4,375%. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít sữa?
Cho hình vuông ABCD. Gọi S1 là diện tích phần giao của hai nửa đường tròn đường kính AB và AD,S2 là diện tích phần còn lại của hình vuông nằm ngoài hai nửa đường tròn nêu trên (như Hình vẽ 1,S1 là diện tích phần gạch chéo, S2 là diện tích phần chấm). Trong miền chấm có diện tích S2 người ta vẽ một hình tròn tiếp xúc với hai cạnh của hình vuông và tiếp xúc ngoài với hai nửa đường tròn đường kính AB,AD (như Hình vẽ 2).
Biết S1=8π−2, diện tích phần chấm còn lại của S2 ở ngoài miền hình tròn là
Khi gió thổi vuông góc vào cánh buồm của một con thuyền thì lực F(N) của nó tỉ lệ thuận vởi bình phương tốc độ v (m/s) của gió, tức là F=av2 (a là hằng số). Biết rằng khi tốc độ gió bằng 5 (m/s) thì lực tác động lên cánh buồm bằng 500 N. Khi tốc độ gió là 8 (m/s) thì lực tác động lên cánh buồm là
Một tấm bìa có dạng hình chữ nhật ABCD có diện tích là 192 cm2, kích thước chiều dài 4x (cm) và chiều rộng 3x (cm) như hình vẽ. Để làm thủ công bạn Hoa đã khoét ở chính giữa tấm bìa một hình tròn có bán kính là x (cm). Diện tích của tấm bìa sau khi đã khoét phần hình tròn ở giữa là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị của cm2, với π≈3,14)?
Mắt người quan sát đang ở vị trí điểm B cách điểm C một khoảng 500 m theo phương nằm ngang, một khinh khí cầu xuất phát từ C luôn bay theo phương thẳng đứng. Lần thứ nhất người đó nhìn thấy khinh khí cầu đang ở vị trí điểm A với góc nâng CBA=24∘, lần thứ hai người đó nhìn thấy khinh khí cầu ở vị trí điểm D với góc nâng CBD=60∘ (tham khảo hình vẽ).
Hỏi khinh khí cầu đã bay lên bao nhiêu mét giữa hai lần quan sát (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Một khay hình trụ có bán kính đáy bằng 8 cm, đựng đầy được 1 lít nước. Người ta thả một viên bi sắt hình cầu vào khay đã đựng đầy nước. Biết rằng viên bi chạm đáy của khay và lượng nước tràn ra ngoài khay có thể tích bằng một nửa thể tích của viên bi. Thể tích phần nước bị tràn ra ngoài khay bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị của cm3, với π≈3,14)?
Sau khi thống kê độ dài (đơn vị centimét) của 50 lá dương xỉ trưởng thành, người ta có biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm như sau:
Số lá dương xỉ trưởng thành có độ dài từ 20 cm đến dưới 40 cm là
Phần 2: Tự luận
(7 câu)Giải bất phương trình 5x−20≤0.
Giải phương trình x−53x−2=x−57.
Rút gọn biểu thức Q=(3+x6x+9−x12x)(3−x) với x≥0 và x=9.
Chuẩn bị vào năm học mới, An muốn mua một cái cặp sách và một đôi giày. An đã tìm hiểu, theo giá niêm yết thì tổng số tiền mua hai vật dụng trên là 950 000 đồng. Khi An đến mua thì cửa hàng có chương trình giảm giá: cặp sách được giảm 20 000 đồng, đôi giày được giảm giá 10% so với giá niêm yết. Do đó An mua hai vật dụng trên với giá thực tế là 870 000 đồng. Hỏi giá niêm yết của mỗi vật dụng trên là bao nhiêu?
Cho phương trình x2−2x+m−1=0 (1) (ẩn x, tham số m).
a) Giải phương trình (1) với m=−7.
b) Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn x12+2x22+2x1+m2=9.
Trên nửa đường tròn tâm O đường kính AB=2R, lấy điểm C (C khác A và B), từ C kẻ CH vuông góc với AB (H∈AB). Gọi D là điểm bất kì trên đoạn CH (D khác C và H), đường thẳng AD cắt nửa đường tròn đã cho tại điểm thứ hai E.
a) Chứng minh bốn điểm B,H,D,E nằm trên một đường tròn.
b) Chứng minh tam giác ADH đồng dạng với tam giác ABE và tính theo R giá trị của biểu thức AD⋅AE+BH⋅BA.
c) Khi điểm C di động trên nửa đường tròn đã cho, C khác A và AOC<90∘, tính giá trị nhỏ nhất của T=CH+R1+HB1 theo R.
Cho ba số thực dương a,b,c thỏa mãn 2ab+c(a+b)=6. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P=2a+2b+ca2+3+b2+3+4c2+3.