Phần 1

(17 câu)
Câu 1

Amine nào sau đây là amine bậc hai?

(CH3)3N.
C6H5NH2.
CH3NH2.
CH3NHCH3.
Câu 2

Phát biểu nào sau đây không đúng về protein?

Protein trong lòng trắng trứng có phản ứng màu biuret.
Protein bị thủy phân bởi acid hoặc base.
Trong thành phần protein luôn có nguyên tố nitrogen.
Protein đơn giản tạo nên từ các gốc β- hoặc γ-amino acid.
Câu 3

Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây của butane?

CH3–CH2–CH2–CH3.
CH3–CH2–CH=CH2.
CH3–CH2–CH3.
CH3–CH2–CH2–CHO.
Câu 4

Ăn mòn kim loại là quá trình phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng với các chất trong môi trường, trong đó kim loại đóng vai trò là

chất điện li.
chất oxi hóa.
chất khử.
base.
Câu 5

Xu hướng biến đổi tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó được nêu trong

quy tắc Zaitsev.
định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
nguyên lí chuyển dịch cân bằng.
phương pháp Solvay.
Câu 6

Polypropylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

CH2=CH–Cl.
CH2=CH2.
CH2=CH–CH3.
CH3–CH2–Cl.
Câu 7

Cho công thức cấu tạo và kí hiệu của bốn amino acid sau:

Gly: H2N–CH2–COOH

Glu: HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH

Lys: H2N–(CH2)4–CH(NH2)–COOH

Ala: CH3–CH(NH2)–COOH

Công thức cấu tạo của amino acid nào biểu diễn nhiều nhóm amino nhất?

Glu.
Ala.
Lys.
Gly.
Câu 8

Phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc) thể hiện tính chất của nhóm chức nào trong phân tử propanal?

–C2H5.
–COOH.
–CHO.
–OH.
Câu 9

Hình dưới đây minh họa một số dụng cụ thí nghiệm với kí hiệu tương ứng. Kí hiệu nào ứng với dụng cụ phễu chiết?

Hóa học 12, dụng cụ thí nghiệm

(II).
(IV).
(III).
(I).
Câu 10

Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau ...(1)... Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là

số neutron.
số electron.
số hiệu nguyên tử.
điện tích hạt nhân.
Câu 11

Công thức hóa học của chromium(III) sulfate là

Cr2S3.
Cr2(SO4)3.
CrSO4.
K2Cr2O7.
Câu 12

Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 1 – 2:

Phèn nhôm – kali có công thức hóa học là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, được sử dụng phổ biến để làm giảm độ đục (làm trong nước đục) trong quá trình xử lí nước phục vụ sinh hoạt. Ứng dụng này dựa trên sự thủy phân của ion Al3+(aq) tạo ra Al(OH)3(s) theo phương trình sau:

Al3+(aq)+3H2O(l)Al(OH)3(s)+3H+(aq)Al^{3+}(aq) + 3H_2O(l) \rightleftharpoons Al(OH)_3(s) + 3H^+(aq)

Kết tủa Al(OH)3 tạo thành dưới dạng keo, hấp phụ các hạt lơ lửng và lắng xuống đáy. Phèn nhôm – kali làm giảm độ đục nếu độ đục với nước có pH khoảng 6,5 – 7,5. Trong nhiều trường hợp, pH của nước chỉ khoảng 5,0 nên trước khi xử lí nước bằng phèn nhôm – kali, cần điều chỉnh pH phù hợp.

Câu 1:

Khi thảo luận về hóa chất phù hợp để làm tăng pH của nước từ 5,0 lên khoảng 6,5 – 7,5, một số đề xuất kèm theo lí do được đưa ra như sau:

(1) Có thể sử dụng Ca(OH)2 vì Ca(OH)2 là base, phản ứng với ion H+(aq).

(2) Có thể sử dụng NaCl vì dung dịch NaCl có pH = 7 nằm trong khoảng pH phù hợp với phèn nhôm – kali.

(3) Có thể sử dụng NH4Cl vì ion NH4+(aq) thủy phân tạo ra môi trường base làm tăng pH.

(4) Có thể sử dụng Fe2(SO4)3 vì ion Fe3+(aq) thủy phân tạo ra Fe(OH)3 làm tăng pH.

Đề xuất kèm theo lí do hợp lí là

đề xuất (2).
đề xuất (1).
đề xuất (3).
đề xuất (4).
Câu 2:

Ở 25 oC, một mẫu nước (mẫu X) có pH = 6,5. Để làm giảm độ đục của X, người ta cho vào X một lượng phèn nhôm – kali. Cho các phát biểu sau:

(a) Mẫu X có môi trường acid.

(b) Sự có mặt của các ion K+ và Al3+ làm cho nước có tính cứng toàn phần.

(c) Nếu thêm acid mạnh vào mẫu X thì hiệu quả làm trong nước đục của phèn nhôm – kali tăng lên.

(d) Sau khi xử lí mẫu X bằng phèn nhôm – kali, nước thu được có pH = 7,5.

Số phát biểu đúng là

3.
2.
4.
1.
Câu 13

Điện phân nóng chảy NaCl với các điện cực trơ để sản xuất kim loại natri (sodium, Na). Quá trình nào sau đây xảy ra ở cathode (cực âm) của bể điện phân?

2Cl- → Cl2 + 2e.
2H2O + 2e → H2 + 2OH-.
Na+ + 1e → Na.
2H2O → O2 + 4H+ + 4e.
Câu 14

Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl 0,10 M?

Fe.
Au.
Zn.
Mg.
Câu 15

Khi nghiên cứu về phản ứng điều chế ethyl acetate từ cồn 96o và acetic acid với sự có mặt của dung dịch H2SO4 đặc, một nhóm học sinh muốn khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến khối lượng ester thu được sau cùng một thời gian phản ứng. Nhóm học sinh dự định thực hiện ba thí nghiệm lần lượt ở ba nhiệt độ 50 oC, 60 oC và 70 oC. Khi xây dựng kế hoạch thí nghiệm, nhóm thảo luận về một số yếu tố sau:

(1) Thời gian tiến hành phản ứng.

(2) Nồng độ, thể tích ban đầu của các chất phản ứng và dung dịch H2SO4 đặc.

(3) Màu sắc của hỗn hợp trong quá trình phản ứng.

(4) Nhiệt độ tiến hành phản ứng.

Những yếu tố nào trong số các yếu tố ở trên cần được thiết lập giống nhau ở cả ba thí nghiệm?

(2), (3).
(3), (4).
(1), (4).
(1), (2).
Câu 16

Dụng cụ nào cần bổ sung vào hệ được mô tả như sơ đồ ở hình bên để tạo thành pin Galvani hoạt động?

Ampe kế.
Cầu muối.
Nhiệt kế.
Vôn kế.
Câu 17

Nhôm (aluminium, Al) và kali (potassium, K) đều là kim loại có tính khử mạnh. Tuy nhiên, các vật dụng làm bằng nhôm để được trong không khí do có lớp màng oxide bền vững bảo vệ. Trong khi đó, kim loại kali thường được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa khan mà không để ngoài không khí. Giải thích nào sau đây phù hợp với cơ sở hóa học của phương pháp bảo quản kali?

Kim loại kali dễ bị bay hơi khi để ngoài không khí nhưng không bay hơi khi bảo quản trong dầu hỏa khan.
Kim loại kali và oxide của nó đều bị chuyển hóa trong không khí nhưng kali bền khi bảo quản trong dầu hỏa khan.
Kim loại kali không bị nóng chảy khi để ngoài không khí nhưng nóng chảy khi bảo quản trong dầu hỏa khan.
Kim loại kali không tạo được oxide khi để ngoài không khí nhưng tạo được oxide khi bảo quản trong dầu hỏa khan.

PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(4 câu)
Câu 18

Xét quá trình tạo thành các phức chất của Co(II) trong sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1), (2) như sau:

CoCl2(s)(1)+ H2O(l)[Co(OH2)6]2+(aq)(2)+ dung dịch HCl đặc[CoCl4]2(aq)\text{CoCl}_2(s) \xrightarrow[(1)]{+\text{ H}_2\text{O}(l)} [\text{Co}(\text{OH}_2)_6]^{2+}(aq) \xrightarrow[(2)]{+\text{ dung dịch HCl đặc}} [\text{CoCl}_4]^{2-}(aq)

Trong các phức chất [Co(OH2)6]2+ và [CoCl4]2-, mỗi phối tử đều liên kết với nguyên tử trung tâm bằng một liên kết cho – nhận.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Để hình thành liên kết cho – nhận trong phức chất [Co(OH2)6]2+, các phân tử H2O đã nhận cặp electron hóa trị riêng (cặp electron chưa liên kết) của cation Co2+.
b) Phức chất aqua [Co(OH2)6]2+ có dạng hình học tứ diện.
c) Số liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong hai phức chất [Co(OH2)6]2+ và [CoCl4]2- là bằng nhau.
d) Ở giai đoạn (2) có xảy ra phản ứng thay thế phối tử trong phức chất.
Câu 19

Cellulose và tinh bột đều có công thức chung là (C6H10O5)n. Tinh bột gồm hai thành phần là amylose và amylopectin. Thủy phân hoàn toàn cellulose và tinh bột trong môi trường acid đun nóng, thu được glucose theo phương trình hoá học sau:

(C6H10O5)n+nH2Ot,H+nC6H12O6(C_6H_{10}O_5)_n + nH_2O \xrightarrow{t^\circ, H^+} nC_6H_{12}O_6 (1)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cellulose và tinh bột đều là polymer tự nhiên (polymer thiên nhiên).
b) Phản ứng thủy phân cellulose và tinh bột theo phương trình (1) là phản ứng tăng mạch polymer.
c) Vì cellulose và tinh bột đều có công thức chung là (C6H10O5)n nên phân tử khối của cellulose và tinh bột đều bằng nhau.
d) Cellulose và amylopectin đều cấu tạo từ các đơn vị glucose liên kết với nhau bằng các liên kết glycoside nên chúng đều có cấu tạo mạch polymer phân nhánh.
Câu 20

Các thuốc kháng acid có tác dụng làm giảm lượng acid dư trong dạ dày. Bạn Việt muốn so sánh lượng acid HCl tối đa mà một số thuốc kháng acid (chứa hoạt chất khác nhau) có thể làm giảm được. Việt sử dụng hai mẫu thuốc dạng viên nén màu trắng: viên thuốc A (chứa hoạt chất là CaCO3) và viên thuốc B (chứa hoạt chất là NaHCO3). Các thành phần còn lại trong thuốc A và thuốc B không phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Dựa vào hiểu biết hóa học, Việt đề xuất giả thuyết: “Lượng acid HCl tối đa giảm được bởi một viên thuốc A lớn hơn bởi một viên thuốc B”.

Để kiểm chứng giả thuyết này, Việt tiến hành thí nghiệm lần lượt cho mỗi loại thuốc A và thuốc B theo các bước như sau:

- Bước 1: Cân khối lượng của một viên thuốc, ghi lại giá trị là m0 gam.

- Bước 2: Nghiền mịn viên thuốc ở trên, cân m₁ gam thuốc này cho vào bình tam giác, thêm tiếp khoảng 10 mL nước cất và lắc đều.

- Bước 3: Lấy chính xác 25,0 mL dung dịch HCl 0,1017 M cho vào bình tam giác chứa thuốc để hòa tan hết hoạt chất. Lắc đều và đun nhẹ để đuổi hết CO₂, sau đó làm nguội về nhiệt độ phòng.

- Bước 4: Tráng rửa burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch X. Tiến hành chuẩn độ lượng acid HCl dư trong bình tam giác ở bước 3 bằng dung dịch NaOH 0,1008 M với chỉ thị phenolphthalein, thì tiêu tốn V mL dung dịch NaOH.

Thí nghiệm được lặp lại thêm 2 lần. Kết quả thí nghiệm lần thứ nhất được ghi lại trong bảng bên. Cho biết: 1 mol = 103 mmol.

Lần thứ nhất

Thuốc A

Thuốc B

m0 (gam)

1,503

0,725

m1 (gam)

0,256

0,259

V (mL)

8,10

4,10

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Theo kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất, một viên thuốc A giảm được tối đa 1,73 mmol HCl (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần trăm).
b) Phản ứng hòa tan hoạt chất của thuốc A trong dung dịch HCl ở bước 3 là HCl + NaOH → NaCl + H2O.
c) Ở bước 4, dung dịch X là dung dịch NaOH 0,1008 M.
d) Kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất phù hợp với giả thuyết ban đầu của Việt.
Câu 21

Chất béo X có trong thành phần dầu đậu nành. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH đun nóng, thu được các sản phẩm hữu cơ Y, Z, T theo phương trình hoá học sau:

Hóa học 12, Phản ứng thủy phân chất béo

Cho biết chất Z và chất T đều có tính chất giặt rửa.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hợp chất Y có tên gọi là glycerol.
b) Trên mỗi phân tử chất X và chất Y đều có tín hiệu đặc trưng cho các liên kết C=O và O–H.
c) Do X chứa gốc acid béo không no nên chất béo thu được khi hydrogen hoá hoàn toàn X thuộc loại chất béo no (chỉ chứa gốc acid béo no).
d) Chất Z và chất T đều có tính chất giặt rửa do các chất này đều có phần kị nước và phần ưa nước.

PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

(6 câu)
Câu 22

Trong một nhà máy sản xuất đường saccharose, sau một số giai đoạn xử lí thu được đường ẩm (chỉ gồm saccharose và 1,40% nước theo khối lượng). Đường ẩm được đưa vào thiết bị sấy cho tiếp xúc với dòng không khí nóng (chứa 0,80% nước theo khối lượng). Tỉ lệ khối lượng không khí nóng : đường ẩm là 3 : 1. Trong quá trình sấy, chỉ xảy ra sự bay hơi của nước từ đường ẩm vào dòng không khí nóng. Sau khi sấy, dòng không khí nóng chứa 1,25% nước theo khối lượng và thu được đường chứa ax10-2% nước theo khối lượng. Xác định giá trị của a (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần trăm).

Trả lời: .

Câu 23

Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử Zn2+/Zn và Pb2+/Pb lần lượt là –0,763 V và –0,126 V. Tính sức điện động chuẩn (đơn vị V) của pin Galvani tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử trên (làm tròn kết quả tới hàng phần trăm).

Trả lời: .

Câu 24

Xi măng Portland có thành phần được quy đổi như sau: 3CaO.Al2O3 (kí hiệu là C3A), 2CaO.SiO2 (kí hiệu là C2S), 3CaO.SiO2 (kí hiệu là C3S), 4CaO.Al2O3.Fe2O3 (kí hiệu là C4AF), CaSO4 (hay CaO.SO3), còn lại là phụ gia.

Thành phần một loại xi măng Portland quy đổi về % khối lượng các oxide được cho trong bảng sau:

Thành phần

CaO

SiO2

Al2O3

Fe2O3

SO3

Phụ gia

% khối lượng

67,76

22,20

5,61

2,40

1,60

0,43

Phần trăm theo khối lượng của 3CaO.SiO2 (C3S) trong loại xi măng Portland trên là x%. Xác định giá trị của x (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần mười).

Trả lời: .

Câu 25

Cho các chất được đánh số như sau:

(1) methyl acetate

(2) propyl acetate

(3) sodium formate

(4) sodium palmitate

(5) methyl methacrylate

(6) methyl formate

Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các số ứng với các chất là ester (ví dụ: 56, 124, 3456, ...).

Trả lời: .

Câu 26

Cho các phản ứng hóa học được đánh số như sau:

Sắp xếp số tương ứng của mỗi phản ứng theo thứ tự: phản ứng thủy phân, phản ứng trùng ngưng, phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp (ví dụ: 1234, 4321, ...).

Trả lời: .

Câu 27

Một nhà máy sản xuất ammonia theo phương pháp Haber – Bosch. Để thu được nitrogen (N₂) và hydrogen (H₂) từ methane, không khí và nước, các giai đoạn chính được thực hiện như sau:

- Giai đoạn 1: Cho hỗn hợp khí methane và hơi nước có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3,2 qua tháp phản ứng chứa xúc tác ở 900 °C, xảy ra phản ứng sau:

CH4(g)+H2O(g)xt,900CCO(g)+3H2(g)CH_4(g)+H_2O(g)\overset{xt, 900 ^{\circ}C}{\rightleftharpoons}CO(g)+3H_2(g)

Hiệu suất chuyển hóa CH₄ ở giai đoạn này là h %.

- Giai đoạn 2: Hỗn hợp thu được sau giai đoạn 1 được trộn với không khí (chứa 80 % N₂ và 20 % O₂ theo thể tích) để oxi hóa hết methane theo phản ứng:

2CH4(g)+O2(g)xt,t2CO(g)+4H2(g)2CH_4(g) + O_2(g) \xrightarrow{xt, t^\circ} 2CO(g) + 4H_2(g)

- Giai đoạn 3: Trộn hỗn hợp thu được sau giai đoạn 2 với hơi nước dư rồi oxi hóa hết CO thành CO₂ theo phản ứng:

CO(g)+H2O(g)tCO2(g)+H2(g)CO(g) + H_2O(g) \xrightarrow{t^\circ} CO_2(g) + H_2(g)

- Giai đoạn 4: Dẫn hỗn hợp thu được sau giai đoạn 3 vào tháp hấp thụ để tách CO₂ và hơi nước. Hỗn hợp khí còn lại chỉ gồm N₂ và H₂ với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3 được sử dụng để tổng hợp ammonia.

Coi các phản ứng khác trong các giai đoạn 1 đến 4 xảy ra không đáng kể. Xác định giá trị của h (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần trăm).

Trả lời: .