Đăng nhập

Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(12 câu)
Câu 1
1đ

Thu gọn biểu thức −127x33\sqrt[3]{-\dfrac{1}{27x^{3}}} với x≠0x \neq 0, ta được kết quả là

−13x-\dfrac{1}{3x}.
−19x-\dfrac{1}{9x}.
−127x-\dfrac{1}{27x}.
13x\dfrac{1}{3x}.
Câu 2
1đ

Một dạng nghiệm tổng quát của phương trình 3x−2y=63 x-2 y=6 là

{x=23y−2y∈R\begin{cases}x=\dfrac{2}{3} y-2 \\ y \in \mathbb{R}\end{cases}.
{x=23y+3y∈R\begin{cases}x=\dfrac{2}{3} y+3 \\ y \in \mathbb{R}\end{cases}.
{x∈Ry=32x−3\begin{cases}x \in \mathbb{R} \\ y=\dfrac{3}{2} x-3\end{cases}.
{x∈Ry=32x+3\begin{cases}x \in \mathbb{R} \\ y=\dfrac{3}{2} x+3\end{cases}.
Câu 3
1đ

Biển báo giao thông P. 127 "Tốc độ tối đa cho phép" quy định các xe cơ giới không được chạy quá tốc độ ghi trên biển. Nếu gặp biển báo giao thông như hình vẽ và xe có vận tốc là aa (km/h), (a>0)(a\gt 0). Biểu thức nào sau đây mô tả đúng và đầy đủ nhất quy định trên?

image.png

a>50a\gt 50.
a≥50a \geq 50.
a<50a\lt 50.
a≤50a \leq 50.
Câu 4
1đ

Trong các phương trình sau, phương trình nào có tổng hai nghiệm bằng 44?

x2+4x−5=0x^{2}+4 x-5=0.
x2−4x−2=0x^{2}-4 x-2=0.
x2−8x+4=0x^{2}-8 x+4=0.
x2−4x+7=0x^{2}-4 x+7=0.
Câu 5
1đ

Cho parabol P:y=−12x2P: y=-\dfrac{1}{2} x^{2}. Điểm AA và điểm BB là hai điểm thuộc PP và đối xứng với nhau qua trục tung. Biết điểm AA có hoành độ là 22, khi đó tọa độ của điểm BB là

B(−2;−2)B(-2; -2).
B(−2;2)B(-2; 2).
B(2;2)B(2; 2).
B(2;−2)B(2; -2).
Câu 6
1đ

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=6AB=6 cm và B^=60∘\widehat{B}=60^{\circ}. Độ dài cạnh ACAC bằng

333 \sqrt{3}cm.
636 \sqrt{3}cm.
232 \sqrt{3}cm.
66 cm.
Câu 7
1đ

Cho hai đường tròn (O;5O; 5 cm) và (O′;2O'; 2cm) tiếp xúc ngoài. Độ dài đoạn thẳng OO′OO' bằng

77 cm.
1010 cm.
33 cm.
29\sqrt{29} cm.
Câu 8
1đ

Cho đường tròn OO đường kính ABAB. Lấy điểm CC trên nửa đường tròn sao cho CAB^=35∘\widehat{CAB}=35^{\circ}. Lấy điểm DD nằm trên nửa đường tròn không chứa điểm CC. Số đo của ADC^\widehat{ADC} là

35∘35^{\circ}.
45∘45^{\circ}.
65∘65^{\circ}.
55∘55^{\circ}.
Câu 9
1đ

Một tam giác đều có cạnh bằng 33 cm nội tiếp đường tròn. Diện tích của hình tròn đó là

3π2\dfrac{3 \pi}{2} cm2^{2}.
3π3 \pi cm2^{2}.
3π4\dfrac{3 \pi}{4} cm2^{2}.
π3\pi \sqrt{3} cm2^{2}.
Câu 10
1đ

Cho hình cầu có đường kính bằng 88 cm. Diện tích mặt cầu đó là

32π32 \pi cm2^{2}.
64π64 \pi cm2^{2}.
16π16 \pi cm2^{2}.
256π256 \pi cm2^{2}.
Câu 11
1đ

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất 2020 lần cho kết quả như bảng bên.

Số chấm xuất hiện

11

22

33

44

55

66

Tần số

22

44

?

22

33

44

Tần số xuất hiện của mặt 33 chấm là

55.
44.
33.
66.
Câu 12
1đ

Kết quả đo tốc độ của các xe ô tô (đơn vị là km/h) khi đi qua một trạm quan sát được đo tốc độ ghi lại ở bảng sau:

6060

54,354,3

6262

4444

5454

5555

6060

4545

60,560,5

48,848,8

48,848,8

5151

5353

4545

6161

5353

5555

54,354,3

4545

5555

Tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 6060 km/h trở lên là

23%23 \%.
25%25 \%.
22%22 \%.
20%20 \%.

Phần 2: Câu hỏi đúng sai

(4 câu)
Câu 13
1đ

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho parabol (P):y=12x2(P): y=\dfrac{1}{2} x^{2} và đường thẳng d:y=x+4d: y=x+4. Gọi A(x1,y1)A(x_{1}, y_{1}) và B(x2,y2)B(x_{2}, y_{2}) là hai giao điểm của (P)(P) và dd, với x1>x2x_{1}\gt x_{2}. Khi đó:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hoành độ hai điểm A,BA, B là nghiệm của phương trình x2−2x−8=0x^{2}-2 x-8=0.
b) Tổng hoành độ của hai điểm A,BA, B bằng −2-2.
c) Hai điểm A,BA, B nằm về cùng một phía đối với trục tung OyOy.
d) Ta có 2∣x2∣−∣y1∣=−52|x_{2}|-|y_{1}|=-5.
Câu 14
1đ

Một doanh nghiệp tại Hải Phòng chuyên sản xuất hai mặt hàng phụ trợ giáo dục: Bảng tính thông minh (Loại 1) và Bộ thẻ từ vựng (Loại 2). Chi phí để sản xuất một sản phẩm bao gồm: tiền nguyên liệu, tiền nhân công và chi phí đóng gói.

Mỗi bộ Loại 1 cần: 60 00060 \ 000 đồng nguyên liệu; 30 00030 \ 000 đồng nhân công và 10 00010 \ 000 đồng đóng gói.

Mỗi bộ Loại 2 cần: 30 00030 \ 000 đồng nguyên liệu; 10 00010 \ 000 đồng nhân công và 10 00010 \ 000 đồng đóng gói.

Trong tháng 9, tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp là 6060 triệu đồng. Sang tháng 10, do nhu cầu thị trường tăng cao, doanh nghiệp sản xuất số lượng bộ Loại 1 tăng thêm 20%20 \% và bộ Loại 2 tăng thêm 50%50 \% so với tháng 9. Khi đó, tổng chi phí sản xuất là 8181 triệu đồng. Gọi x,yx, y (bộ) lần lượt là số lượng bộ Loại 1 và bộ Loại 2 sản xuất trong tháng 9 (x,y∈N∗)(x, y \in \mathbb{N}^{*}).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chi phí để hoàn thiện một sản phẩm Loại 1 gấp đúng 22 lần chi phí để hoàn thiện một sản phẩm Loại 2.
b) Các điều kiện về chi phí của doanh nghiệp trong tháng 9 và tháng 10 được biểu diễn bởi hệ phương trình {100x+50y=60 000120x+75y=81 000\begin{cases}100 x+50 y=60 \ 000 \\ 120 x+75 y=81 \ 000\end{cases}.
c) Trong tháng 9, số lượng bộ thẻ từ vựng (Loại 2) sản xuất nhiều hơn số lượng bảng tính thông minh (Loại 1) là 200200 bộ.
d) Nếu tháng 11 sản xuất tổng cộng 600600 sản phẩm cả hai loại và tổng chi phí không vượt quá 4545 triệu đồng thì số sản phẩm Loại 1 tối đa có thể sản xuất là 300300 bộ.
Câu 15
1đ

Cho điểm AA nằm ngoài đường tròn (O,R)(O, R) sao cho OA=2ROA=2R. Từ AA kẻ hai tiếp tuyến AB,ACAB, AC với đường tròn (O)(O) (B,CB, C là các tiếp điểm). Gọi HH là giao điểm của OAOA với BC,EBC, E là trung điểm của đoạn thẳng HBHB. Qua EE kẻ đường thẳng vuông góc với OEOE cắt ACAC tại FF.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Bốn điểm C,F,E,OC, F, E, O cùng thuộc đường tròn đường kính CECE.
b) OFE^=OBH^\widehat{OFE}=\widehat{OBH}.
c) OE=R75OE=\dfrac{R \sqrt{7}}{5}.
d) SOEF=a3bR2 (a,b∈N∗;a,bS_{OEF}=\dfrac{a \sqrt{3}}{b} R^{2} \ (a, b \in \mathbb{N}^{*}; a, b là hai số nguyên tố cùng nhau) thì a+b=39a+b=39.
Câu 16
1đ

Để khảo sát nhu cầu tiêu thụ nước sạch tháng 4/2026 tại một khu dân cư ở Hải Phòng, nhân viên công ty cấp nước đã thống kê lượng nước tiêu thụ (đơn vị: m3m^{3}) của một nhóm hộ gia đình. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

55

88

88

77

66

88

99

88

1010

88

66

66

77

55

88

88

66

99

88

1010

88

77

88

77

99

1010

55

88

77

99

88

99

66

1010

66

77

77

88

99

1010

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Có 3838 hộ gia đình tham gia khảo sát lượng nước tiêu thụ.
b) Lượng nước tiêu thụ xuất hiện nhiều nhất trong bảng số liệu là 88 m3^{3}.
c) Tỉ lệ (trên tổng số hộ khảo sát) các hộ gia đình tiêu thụ không quá 77 m3^{3} nước là 45%45 \%.
d) Chọn ngẫu nhiên một hộ trong nhóm có mức tiêu thụ từ 66 m3^{3}, xác suất để chọn được hộ tiêu thụ đúng 1010 m3^{3} là 18\dfrac{1}{8}.

Phần 3: Câu hỏi trả lời ngắn

(6 câu)
Câu 17
1đ

Cho biểu thức A=(x−2xx−2−1)⋅x−4x−16A=\Big(\dfrac{x-2 \sqrt{x}}{\sqrt{x}-2}-1\Big) \cdot \dfrac{\sqrt{x}-4}{x-16} với x≥0,x≠4,x≠16x \geq 0, x \neq 4, x \neq 16. Rút gọn AA và viết dưới dạng A=x+mx+nA=\dfrac{\sqrt{x}+m}{\sqrt{x}+n} với m,nm, n là các số thực. Giá trị của biểu thức P=n−mP=n-m bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 18
1đ

Cho phương trình x2−4x−3=0x^{2}-4x-\sqrt{3}=0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_{1}, x_{2}. Biết x13−4x12+3x2+13=a+b3\sqrt{x_{1}^{3}-4 x_{1}^{2}+\sqrt{3} x_{2}+13}=a+b \sqrt{3} với a,b∈N∗a, b \in \mathbb{N}^{*}. Giá trị của biểu thức P=a2 026−b3P=a^{2 \ 026}-b^{3} bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 19
1đ

Để chuẩn bị hạ tầng mạng cho việc triển khai các bài kiểm tra trực tuyến trên thiết bị cá nhân tại lớp học, trường THCS Lương Khánh Thiện dự định chi tối đa 15 000 00015 \ 000 \ 000 đồng để mua các bộ phát Wi-Fi chuyên dụng. Qua tham khảo báo giá từ một nhà cung cấp thiết bị, nhà trường nhận được chính sách bán hàng ưu đãi như sau:

Hai bộ phát đầu tiên được bán đúng giá niêm yết là 1 200 0001 \ 200 \ 000 đồng/bộ.

Từ bộ phát thứ ba trở đi, cửa hàng giảm giá 15%15 \% trên giá niêm yết cho mỗi bộ.

Tổng giá trị hóa đơn sau đã giảm giá phải tính thêm 8%8 \% thuế giá trị gia tăng (VAT).

Với ngân sách nêu trên, nhà trường có thể mua được tối đa bao nhiêu bộ phát Wi-Fi theo chính sách của cửa hàng?

Trả lời:

Câu 20
1đ

Cho hai đường tròn (O,R)(O, R) và (O′,R)(O', R) cắt nhau tại hai điểm AA và BB. Biết rằng tâm OO của (O)(O) nằm trên (O′)(O') và tâm O′O' của (O′)(O') nằm trên (O)(O). Gọi ACAC là một đường kính của (O)(O). Đường thẳng CO′CO' cắt (O′)(O') tại hai điểm EE và DD (EE nằm giữa CC và O′O'). Các đường thẳng BEBE và DADA cắt nhau tại điểm FF. Giá trị của biểu thức S=BF2BD2+(CDCE−2)2S=\dfrac{BF^{2}}{BD^{2}}+\Big(\dfrac{CD}{CE}-2\Big)^{2} bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 21
1đ

Một doanh nghiệp tại Hải Phòng dự định xây dựng một bể xử lý nước thải lộ thiên bằng thép có dạng hình trụ không nắp. Theo bản thiết kế, bể có bán kính đáy là 22 m và chiều cao là 55 m. Khi tiến hành gia công, lượng thép thực tế cần dùng bị hao hụt 8%8 \% so với diện tích bề mặt thực tế của bể. Diện tích thép cần dùng để làm bể bằng bao nhiêu mét vuông (lấy π≈3,14\pi \approx 3,14 và kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Trả lời:

Câu 22
1đ

Trong một trò chơi tại sự kiện của trường THCS Lương Khánh Thiện, ban tổ chức sử dụng một hộp quà có hai ngăn tách biệt.

Ngăn I chứa 33 quả bóng có cùng kích thước và khối lượng, khác nhau về màu sắc, gồm các màu: Xanh, Đỏ, Vàng.

Ngăn II chứa 33 quả bóng có cùng kích thước và khối lượng như ở ngăn I, gồm các màu: Xanh, Trắng, Nâu.

Một học sinh lấy ngẫu nhiên từ mỗi ngăn ra một quả bóng. Xác suất để trong hai quả bóng lấy ra có ít nhất một quả màu Xanh bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Trả lời: