Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi thử vào 10 trường THCS Thái Thịnh SVIP
Đọc văn bản sau:
ĐẤT NƯỚC
(Trích)
Nguyễn Khoa Điềm (*)
“[...] Ta lớn lên bằng niềm tin rất thật
Biết bao nhiêu hạnh phúc có trên đời
Dẫu phải khi cay đắng dập vùi
Rằng cô Tấm cũng về làm hoàng hậu
Cây khế chua có đại bàng đến đậu
Chim ăn rồi trả ngon ngọt cho ta
Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa
Hoa của đất, người trồng cây dựng cửa
Khi ta đến gõ lên từng cánh cửa
Thì tin yêu ngay thẳng đón ta vào
Ta nghẹn ngào, Đất Nước Việt Nam ơi!...
Ta lớn lên khao khát những chân trời
Những mảnh đất chân mình chưa bén được
Những biển khơi chứa mặt trời đỏ rực
Những ngàn sao trôi miết giữa màu xanh.”
12 – 1971
(Trích Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm, NXB Văn nghệ giải phóng, 1974)
* Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ thời kì chống Mĩ cứu nước. Thơ ông hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa xúc cảm nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí thức về đất nước, con người Việt Nam. Năm 2000, ông được nhận Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật. Trường ca Mặt đường khát vọng được tác giả hoàn thành ở chiến khu Trị – Thiên năm 1971, in lần đầu năm 1974, viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm miền Nam về non sông đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình, xuống đường đấu tranh hoà nhịp với cuộc chiến đấu chống để quốc Mĩ xâm lược. Đoạn trích Đất Nước (phần đầu chương V của trường ca) là một trong những đoạn thơ hay về đề tài đất nước trong thơ Việt Nam hiện đại.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Chỉ ra thể thơ của văn bản trên.
Câu 2. Ghi lại những hình ảnh chứa đựng chất liệu văn học dân gian được sử dụng trong văn bản.
Câu 3. Hãy lí giải “Niềm tin rất thật” mà tác giả nhắc đến trong đoạn thơ đầu. Đó là niềm tin vào điều gì của con người Việt Nam?
Câu 4. Chỉ ra và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong những dòng thơ sau:
“Những mảnh đất chân mình chưa bén được
Những biển khơi chứa mặt trời đỏ rực
Những ngàn sao trôi miết giữa màu xanh”
Câu 5. Câu thơ “Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa” trong đoạn trích gợi cho em cách làm thế nào để bản thân có thể “nở hoa” trên mảnh đất cuộc đời của chính mình (trình bày 5 – 7 dòng).
Hướng dẫn giải:
Câu 1. Xác định đúng thể thơ tự do.
Câu 2. Nêu đúng từ 2 hình ảnh chứa đựng chất liệu văn học dân gian được sử dụng trong văn bản: Cô Tấm cũng về làm hoàng hậu, Cây khế chua có đại bàng đến đậu, Hoa của đất.
Câu 3.
HS có thể lí giải theo cách diễn đạt khác nhau nhưng cần đảm bảo tính thuyết phục. Sau đây là gợi ý:
“Niềm tin rất thật” mà tác giả nhắc đến trong đoạn thơ đầu là:
– Niềm tin vào phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam: Lòng nhân ái, đùm bọc, ngay thẳng, hiền hoà, công bằng, bản lĩnh, nỗ lực lao động,...
– Niềm tin vào chân lí nhân quả của cuộc sống: Gieo gió gặt bão, ở hiền gặp lành, cái thiện cuối cùng sẽ chiến thắng cái ác,…
Câu 4.
HS có thể nêu biểu hiện và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ điệp ngữ theo cách diễn đạt khác nhau nhưng cần đảm bảo tính thuyết phục. Sau đây là gợi ý:
– Nêu biểu hiện: Điệp từ “những”.
– Tác dụng:
+ Tăng tính nhạc, tạo nhịp điệu cho sự diễn đạt.
+ Nhấn mạnh khao khát vươn tới những chân trời mới, chinh phục những điều lớn lao của con người Việt Nam.
+ Thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào của tác giả.
Câu 5.
Câu thơ khẳng định hoàn cảnh khó khăn không quyết định số phận con người mà chính con người phải tự quyết định những giá trị đẹp trong đời. Từ đó, HS có thể nêu quan điểm cá nhân về cách để “nở hoa” – phát triển trong cuộc sống của mình nhưng cần có phần diễn giải thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý: Ý chí, nỗ lực, kiên trì, không than trách hoàn cảnh, chủ động nắm bắt cơ hội,...
Câu 1. (2.0 điểm) Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích 11 câu thơ đầu của đoạn trích Đất Nước được trích ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm)
Những công trình Khu đền tháp Mỹ Sơn, Thành nhà Hồ, Hoàng thành Thăng Long,... không chỉ là những dấu tích của quá khứ, mà còn là “mã gen” quy định linh hồn dân tộc trong thời hiện đại.
Em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trả lời câu hỏi: Làm thế nào để bảo tồn di sản văn hoá truyền thống?
Hướng dẫn giải:
Câu 1.
a. Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ đầu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp kết hợp chặt chẽ lí lẽ và bằng chứng để làm rõ giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ đầu.
– Nội dung:
+ Niềm tin của tác giả vào những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam; những chân lí bất hủ của cuộc sống – quy luật nhân quả,...
+ Tình yêu và niềm tự hào mãnh liệt dành cho đất nước, con người, văn hoá, truyền thống Việt Nam.
– Nghệ thuật: Thể thơ tự do, các biện pháp tu từ, hình ảnh mang chất liệu văn học dân gian, ngôn ngữ, giọng điệu,...
d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết câu trong đoạn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về đoạn thơ có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2.
a. Đảm bảo hình thức và dung lượng của bài văn nghị luận:
– Có đủ 3 phần: Mở bài (Giới thiệu vấn đề nghị luận), thân bài (Triển khai vấn đề nghị luận), kết bài (Khái quát lại vấn đề nghị luận).
– Đảm bảo yêu cầu dung lượng khoảng 400 chữ.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Làm thế nào để bảo tồn di sản văn hoá truyền thống?
c. Viết bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu:
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai các ý chính theo hướng:
– Giải thích: Di sản văn hoá là hệ thống các sản phẩm vật chất và tinh thần mang tính đặc trưng của một nền văn hoá cụ thể, có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.
– Bàn luận:
+ Chỉ rõ thực trạng, nguyên nhân...
+ Đề xuất được những giải pháp có tính khả thi, có sức thuyết phục:
++ Nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị di sản.
++ Đưa các di sản đến gần hơn với giới trẻ qua nghệ thuật, công nghệ, trải nghiệm.
++ Bảo tồn đi đôi với phát huy và làm mới.
++ Quảng bá các di sản.
+ Chỉ ra ý nghĩa của việc bảo tồn di sản văn hoá truyền thống.
– Phản đề, bài học và liên hệ bản thân.
d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.