PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(12 câu)
Câu 1

Cho lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' có độ dài mỗi cạnh bằng 11. Độ dài của vectơ AC+CD\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{C'D'} bằng

A B C D A' B' C' D'

2\sqrt{2}.
222\sqrt{2}.
11.
3\sqrt{3}.
Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):(x1)2+(y2)2+(z+3)2=9(S): (x-1)^2+(y-2)^2+(z+3)^2=9. Tọa độ tâm II và bán kính RR của (S)(S) lần lượt là

I(1;2;3);R=3I(1; 2; -3); R=3.
I(1;2;3);R=3I(-1; 2; -3); R=3.
I(1;2;3);R=9I(1; -2; 3); R=9.
I(1;2;3);R=9I(1; 2; -3); R=9.
Câu 3

Mức thưởng tết (triệu đồng) cho các nhân viên của một công ty được thống kê trong bảng sau:

Mức thưởng tết

[5; 10)

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

Số nhân viên

13

35

47

25

10

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là

25.
20.
47.
23.
Câu 4

Cho hàm số f(x)=3x+2xf(x)=3^x+2x. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

f(x)dx=3xln3+x2+C\displaystyle \int f(x)\mathrm{d}x=\dfrac{3^x}{\ln 3}+x^2+C.
f(x)dx=3xln3+2+C\displaystyle \int f(x)\mathrm{d}x=\dfrac{3^x}{\ln 3}+2+C.
f(x)dx=3xln3+x2+C\displaystyle \int f(x)\mathrm{d}x=3^x \ln 3+x^2+C.
f(x)dx=3xln3+2+C\displaystyle \int f(x)\mathrm{d}x=3^x \ln 3+2+C.
Câu 5

Phương trình 1cos2x=01-\cos 2x=0 có tập nghiệm là

S={π2+k2πkZ}S=\Big\{\dfrac{\pi}{2}+k2\pi \, \Big| \, k \in \mathbb{Z}\Big\}.
S={π4+kπkZ}S=\Big\{\dfrac{\pi}{4}+k\pi \, \Big| \, k \in \mathbb{Z}\Big\}.
S={k2πkZ}S=\{k2\pi \, \big| \, k \in \mathbb{Z}\}.
S={kπkZ}S=\{k\pi \, \big| \, k \in \mathbb{Z}\}.
Câu 6

Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=sinxy=\sin x, trục OxOx và các đường thẳng x=0,x=πx=0, x=\pi quay quanh trục OxOx. Thể tích VV của khối tròn xoay tạo thành được tính bởi công thức

V=π0πsinxdxV=\pi \displaystyle \int_0^\pi \sin x \mathrm{d}x.
V=π0πsin2xdxV=\pi \displaystyle \int_0^\pi \sin^2 x \mathrm{d}x.
V=π0πcos2xdxV=\pi \displaystyle \int_0^\pi \cos^2 x \mathrm{d}x.
V=0πsin2xdxV=\displaystyle \int_0^\pi \sin^2 x \mathrm{d}x.
Câu 7

Cho cấp số nhân (un)(u_n)u1=2u_1=2u4=54u_4=54. Giá trị của công bội qq bằng

3-3.
33.
2727.
99.
Câu 8

Cho hình chóp S.ABCS.ABCSASA vuông góc với mặt đáy (ABC)(ABC). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

S A B C

SBSCSB \perp SC.
SASBSA \perp SB.
SAABSA \perp AB.
SASCSA \perp SC.
Câu 9

Cho khối lăng trụ đứng ABC.ABCABC.A'B'C'AB=AC=a,AA=a2,BAC^=45AB=AC=a, AA'=a\sqrt{2}, \widehat{BAC}=45^\circ.

A' B' C' A B C

Thể tích VV của khối lăng trụ đã cho bằng

a34\dfrac{a^3}{4}.
2a34\dfrac{\sqrt{2}a^3}{4}.
a36\dfrac{a^3}{6}.
a32\dfrac{a^3}{2}.
Câu 10

Đồ thị sau đây là của hàm số nào?

x y O -1 1 3 -1 1

y=x33x+1y=x^3-3x+1.
y=x3+3x+1y=-x^3+3x+1.
y=x33x1y=x^3-3x-1.
y=x33x1y=-x^3-3x-1.
Câu 11

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:x12=y23=z+11d: \dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y-2}{3}=\dfrac{z+1}{-1}. Điểm nào sau đây thuộc dd?

Q(1;2;1)Q(-1; -2; 1).
N(1;3;2)N(-1; 3; 2).
A(2;3;1)A(2; 3; -1).
P(1;2;1)P(1; 2; -1).
Câu 12

Tập nghiệm của bất phương trình log12(x+1)>3\log_{\frac{1}{2}}(x+1) > -3

(7;+)(7; +\infty).
(1;7)(-1; 7).
(7;+)(-7; +\infty).
(;7)(-\infty; 7).

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(4 câu)
Câu 13

Cho hàm số y=f(x)=x36x215x+20y=f(x)=x^3-6x^2-15x+20.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2020.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (;1)(5;+)(-\infty; -1) \cap (5; +\infty).
c) Điểm uốn của đồ thị hàm số có toạ độ I(2;26)I(2; -26).
d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)f(x) trên khoảng (1;+)(-1; +\infty) bằng 80-80.
Câu 14

Trong tâm lý học, đường cong học tập mô tả sự cải thiện kỹ năng theo thời gian luyện tập. Giả sử một người học gõ máy tính, số từ gõ được mỗi phút (WPM) sau tt tuần luyện tập được mô hình hóa bởi hàm số W(t)=9060e0,2tW(t)=90-60\mathrm{e}^{-0,2t}.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Khi mới bắt đầu luyện tập (t=0t=0) người này gõ được 2525 từ mỗi phút.
b) Tốc độ cải thiện khả năng gõ máy tính tại thời điểm tt12e0,2t12\mathrm{e}^{-0,2t} WPM/tuần.
c) Khi tt càng lớn thì tốc độ cải thiện khả năng gõ máy tính càng tăng.
d) Số WPM mà người này có thể đạt được tối đa khi luyện tập trong thời gian dài là 9090 WPM.
Câu 15

Một kiến trúc sư đang thiết kế mái vòm cong cho một trung tâm triển lãm nghệ thuật. Mặt cắt đứng của mái vòm có hình dáng nửa trên của một hình elip có trục lớn nằm ngang. Chiều rộng của mái vòm là 2020 mét và chiều cao tối đa của mái vòm là 88 mét.

Một kiến trúc sư đang thiết kế mái vòm cong cho một trung tâm triển lãm nghệ thuật

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nếu ta đặt gốc tọa độ tại tâm của hình elip thì phương trình của hình elip là: x2100+y264=1\dfrac{x^2}{100}+\dfrac{y^2}{64}=1.
b) Diện tích của mặt cắt đứng của mái vòm (phần hình elip) bằng 40,6π40,6\pi (m2).
c) Thể tích không gian bên trong mái vòm (được tạo ra bằng cách quay nửa hình elip quanh trục nằm ngang) bằng 1380π2\dfrac{1\,380\pi}{2} (m3).
d) Nếu tăng chiều cao lên 10 mét nhưng giữ nguyên chiều rộng 2020 mét thì diện tích mặt cắt đứng và thể tích không gian bên trong mái vòm sẽ tăng lên theo cùng một tỉ lệ.
Câu 16

Một trường học áp dụng hai phương pháp giảng dạy mới cho môn Toán: Phương pháp PP và Phương pháp QQ. Để đánh giá hiệu quả, trường thực hiện một thử nghiệm trên học sinh lớp 10. Biết rằng:

40%40\% học sinh lớp 10 được phân ngẫu nhiên vào nhóm học phương pháp PP, 30%30\% vào nhóm học phương pháp QQ30%30\% học theo phương pháp truyền thống PTPT.

⚡Tỷ lệ học sinh đạt điểm Giỏi môn Toán cuối năm trong nhóm phương pháp PP40%40\%, trong nhóm phương pháp QQ35%35\% và trong nhóm phương pháp PTPT25%25\%.

Một học sinh lớp 10 được chọn ngẫu nhiên từ trường và biết rằng học sinh này đạt điểm giỏi môn Toán cuối năm.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Xác suất học sinh này học theo phương pháp PP0,450,45.
b) Phương pháp QQ có hiệu quả hơn phương pháp PTPT trong việc giúp học sinh đạt điểm giỏi.
c) Tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi chung của toàn khối lớp 10 là 33,3%33,3\%.
d) Nếu muốn tăng tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi lên cao nhất, trường nên áp dụng phương pháp PP cho tất cả học sinh.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

(6 câu)
Câu 17

Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 500500 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất xx sản phẩm thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là F(x)=x31999x2+1001000x+250000F(x)=x^3-1\,999x^2+1\,001\,000x+250\,000 (đồng). Trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là G(x)=x+1000+250000xG(x)=x+1\,000+\dfrac{250\,000}{x} (đồng). Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?

Trả lời:

Câu 18

Bác Hai có một mảnh đất rộng 66 ha. Bác dự tính trồng cà chua và bắp cho mùa vụ sắp tới. Nếu trồng bắp thì bác Hai cần 1010 ngày để trồng một ha. Nếu trồng cà chua thì cần 2020 ngày để trồng một ha. Biết rằng mỗi ha bắp sau thu hoạch bán được 3030 triệu đồng, mỗi ha cà chua thu được 5050 triệu đồng và bác Hai chỉ còn 100100 ngày để canh tác cho kịp mùa vụ. Số tiền nhiều nhất mà bác Hai có thể thu được sau mùa vụ này là bao nhiêu (triệu đồng)?

Trả lời:

Câu 19

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành và có thể tích VV. Gọi PP là trung điểm SCSC. Mặt phẳng (α)(\alpha) chứa APAP và cắt hai cạnh SB,SDSB, SD lần lượt tại M,NM, N. Gọi VV' là thể tích khối chóp S.AMPNS.AMPN. Giá trị nhỏ nhất của tỉ số VV\dfrac{V'}{V} bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Trả lời:

Câu 20

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, hai trạm phát sóng được đặt tại A(0;2;0)A(0; -2; 0)B(3;4;5)B(3; 4; 5) (đơn vị: km). Vùng phủ sóng của trạm AA là hình cầu (S1)(S_1) tâm I1(1;1;3)I_1(1; -1; 3) bán kính R1=2R_1=2. Vùng phủ sóng trạm BB là hình cầu (S2):x2+y2+z22x6z+7=0(S_2): x^2+y^2+z^2-2x-6z+7=0. Gọi (P)(P) là mặt phẳng chứa đường tròn giao tuyến của hai vùng phủ sóng. Hai thiết bị giám sát M,NM, N di động trên mặt phẳng (P)(P) sao cho luôn duy trì khoảng cách MN=1MN=1 km. Tổng khoảng cách nhỏ nhất AM+BNAM+BN là bao nhiêu (không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối đến hàng phần trăm)?

Trả lời:

Câu 21

Để điều khiển được tàu thủy, thuyền trưởng cần đảm bảo hệ thống điều khiển bánh lái và bánh lái không bị hỏng. Xác suất để hệ thống điều khiển bánh lái hoạt động bình thường là 0,80,8 và bánh lái không bị hỏng là 0,750,75. Biết xác suất cả hai bộ phận cùng hỏng là 0,030,03. Xác suất để chỉ có một bộ phận hỏng trong hai bộ phận kiểm tra là bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 22

Một chiếc lều vải du lịch dùng trong các buổi cắm trại có dạng như hình vẽ. Khung chính bao gồm đáy là hình vuông cạnh bằng 22 m, hai xương dây parabol chéo nhau có chung đỉnh SS. Biết chiều cao của lều là SO=135SO=135 cm và OO là tâm của đáy. Tính thể tích chiếc lều (coi như độ dày của vải không đáng kể, đơn vị m3).

S a b

Trả lời: