Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(18 câu)
Câu 1

Cho biểu đồ sau:

QUY MÔ VÀ CƠ CẤU GDP NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NĂM 2015 VÀ 2020

QUY MÔ VÀ CƠ CẤU GDP NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NĂM 2015 VÀ 2020

(Nguồn: nso.gov.vn)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Tỷ trọng của kinh tế Nhà nước tăng.
Tỷ trọng của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
Tỷ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước giảm.
Kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước đều tăng.
Câu 2

Thiên tai nào sau đây ảnh hưởng mạnh nhất đến vùng ven biển miền Trung?

Mưa đá.
Rét đậm, rét hại.
Bão và áp thấp nhiệt đới.
Động đất.
Câu 3

Dịch vụ nào sau đây thuộc nhóm bưu chính tài chính?

Thanh toán qua ứng dụng di động.
Chuyển tiền qua bưu điện.
Gửi tiết kiệm ngân hàng.
Mua thẻ cào điện thoại.
Câu 4

Đồng bằng sông Cửu Long có ranh giới phía Đông và Đông Nam giáp

Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Vịnh Thái Lan.
Biển Đông.
Câu 5

Việc mở rộng và nâng cấp sân bay Tân Sơn Nhất và Nội Bài giúp

tăng khả năng đón các chuyến bay hiệu quả hơn.
hỗ trợ phát triển du lịch và kết nối giao thông hàng không.
giải quyết tình trạng quá tải và phục vụ hành khách tốt hơn.
nâng cao chất lượng dịch vụ và an toàn cho hành khách.
Câu 6

Vùng Nam Trung Bộ hiện nay có thế mạnh để

trồng cây ôn đới và cận nhiệt.
phát triển du lịch biển và kinh tế biển.
sản xuất lúa gạo hàng hóa lớn.
khai thác than đá và dầu khí.
Câu 7

Vùng biển Việt Nam nằm ở phía nào sau đây của Biển Đông?

Phía bắc.
Phía nam.
Phía tây.
Phía đông.
Câu 8

Tính chất nhiệt đới gió mùa của sông ngòi nước ta thể hiện rõ nhất ở đặc điểm

lòng sông rộng và sâu.
lũ tập trung chủ yếu vào mùa mưa.
nhiều sông ngắn và dốc.
sông ngòi chảy theo nhiều hướng khác nhau.
Câu 9

Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay

sản phẩm không được chế biến.
tập trung ở các đảo lớn ven bờ.
chưa gắn với thị trường tiêu thụ.
phát triển mạnh ở tỉnh ven biển.
Câu 10

Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

Vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa.
Có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản.
Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.
Câu 11

Chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản nước ta có xu hướng

tập trung đánh bắt ven bờ.
không nâng cấp ngư cụ.
khai thác hợp lí nguồn lợi.
giảm sản phẩm chế biến.
Câu 12

Nhà máy điện nào sau đây hiện có ở Trung du và miền núi phía Bắc?

Hòa Bình.
Trị An.
Xê Xan.
Yaly.
Câu 13

Phân bố dân cư nước ta hiện nay

rất phù hợp với sự phân bố tài nguyên.
gắn liền với trình độ phát triển kinh tế.
đồng đều ở các vùng kinh tế phát triển.
tập trung đông đúc ở những đảo xa bờ.
Câu 14

Lao động nước ta hiện nay

ngày càng có tác phong công nghiệp.
chưa làm việc trong lĩnh vực dịch vụ.
có trình độ chuyên môn giống nhau.
không thích nghi với xu thế hội nhập.
Câu 15

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Câu 16

Nhận định nào sau đây đúng về thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

Khí hậu có mùa đông lạnh trong năm, chịu ảnh hưởng mạnh Tín phong.
Thành phần thực vật thuộc vùng nhiệt đới, xích đạo, quanh năm nóng.
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn, thành phần nhiệt đới chiếm phần lớn.
Đới rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế, biên độ nhiệt trung bình nhỏ.
Câu 17

Đông Nam Bộ là vùng tập trung nhiều khu công nghiệp và khu công nghệ cao nhất cả nước là do

lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm, hội tụ và phát huy được nhiều thế mạnh về tài nguyên.
thị trường tiêu thụ được mở rộng, vị trí thuận lợi, lao động phổ thông dồi dào và rất năng động.
vị trí thuận lợi, hạ tầng và dịch vụ phát triển, thị trường rộng và khả năng thu hút đầu tư mạnh.
kết cấu hạ tầng phát triển, lao động tay nghề cao, có cơ sở nguyên liệu dồi dào và trữ lượng lớn.
Câu 18

Cây trồng nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm?

Bông, mía.
Lạc, đậu tương.
Cà phê, hồ tiêu.
Thuốc lá, đay.

Phần trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 19

Cho thông tin sau:

Ứng dụng khoa học đã tạo ra tài nguyên mới cho dịch vụ: kho số viễn thông, tài nguyên internet, tài nguyên thông tin... Các giải pháp công nghệ mở rộng nhiều loại hình dịch vụ mới: giao thông thông minh, thương mại điện tử, du lịch ảo,...

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các sàn thương mại điện tử là sản phẩm của việc ứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển dịch vụ, đáp ứng nhu cầu người dân.
b) Chất lượng của ngành viễn thông, logistics... ngày càng nâng cao hơn nhờ những thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại.
c) Sự phát triển của khoa học công nghệ đã giúp cải thiện quy trình sản xuất, tăng cường hiệu suất, giảm chi phí cho doanh nghiệp.
d) Lực lượng lao động trong lĩnh vực dịch vụ ngày càng đông hơn nhờ áp dụng khoa học, công nghệ trong quá trình hoạt động.
Câu 20

Cho thông tin sau:

Sự phân hóa theo độ cao chỉ diễn ra ở các vùng núi. Núi càng cao thì sự phân hóa càng biểu hiện rõ rệt. Ở các miền núi có sự giảm đi của nhiệt độ theo độ cao. Sở dĩ có hiện tượng này là do sự tăng nhanh của bức xạ sóng dài của bề mặt khiến cho cán cân bức xạ giảm dần khi lên cao. Mặt khác, lượng ẩm ở các vùng núi cao tăng lên do lượng mưa lớn hơn và lượng bốc hơi giảm đi.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân thành 2 đai cao.
b) Sự phân hóa theo độ cao thể hiện thông qua các thành phần tự nhiên là khí hậu, đất và sinh vật.
c) Vùng lãnh thổ phía Nam của nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi do vị trí nằm gần xích đạo, nhiệt độ cao.
d) Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao là điều kiện để cho các vùng núi ở nước ta phát triển mạnh hoạt động du lịch, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu.
Câu 21

Cho thông tin sau:

Đông Nam Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất badan và đất xám phù sa cổ chiếm khoảng 80% tổng diện tích tự nhiên của vùng. Ngoài ra, trong vùng còn có đất phù sa ở hạ lưu các sông Đồng Nai, Vàm Cỏ,… Đông Nam Bộ có khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt cao, ít thay đổi trong năm, phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thích hợp cho trồng cây công nghiệp.
b) Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thuận lợi cho phát triển các sản phẩm nông nghiệp cận nhiệt.
c) Đông Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao, biên độ nhiệt năm thấp.
d) Mùa khô kéo dài do tác động của gió mùa mùa hạ và địa hình.
Câu 22

Cho biểu đồ:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo ngành kinh tế của Việt Nam và Thái Lan năm 2022

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo ngành kinh tế của Việt Nam và Thái Lan năm 2022

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Giá trị ngành nông, lâm, thủy sản trong GDP của Việt Nam lớn hơn Thái Lan.
b) Tỉ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Việt Nam nhỏ hơn Thái Lan.
c) Tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng trong GDP của Việt Nam lớn gấp hai lần Thái Lan.
d) Tỉ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Việt Nam lớn gấp hai lần Thái Lan.

Phần tự luận

(6 câu)
Câu 23

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2022 tại Nam Định

(Đơn vị: °C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

18,1

15,1

22,5

23,9

26,4

30,4

29,9

29,0

28,1

24,4

24,9

17,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm tại Nam Định năm 2020 là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 24

Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng là 43,9 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 25

Năm 2021, tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 336,1 tỉ USD, trong đó Đồng bằng sông Hồng chiếm 35%. Hãy cho biết trị giá xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng Sông Hồng năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 26

Năm 2022, tổng số lao động nước ta là 50604,7 nghìn người, số lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng là 24442,0 nghìn người. Hãy cho biết tỉ trọng lao động của khu vực công nghiệp, xây dựng trong tổng số lao động của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 27

Năm 2021, vận tải đường bộ của nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa 1 303,3 triệu tấn; Khối lượng luân chuyển hàng hóa 75,3 tỉ tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển hàng hóa trung bình của đường bộ nước ta năm 2021 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 28

Cho bảng số liệu:

Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai

(Đơn vị : m³/s)

Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Sông Ba

129

77,1

47,3

44,9

85

170

155

250

366

682

935

332

Sông Đồng Nai

103

66,2

48,4

59,8

127

417

751

1345

1317

1279

594

239

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết đỉnh lũ của sông Đồng Nai lớn hơn đỉnh lũ của sông Ba bao nhiêu m³/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời: