Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(18 câu)
Câu 1

Đường biên giới trên biển của nước ta là ranh giới giữa

đặc quyền kinh tế và vùng lãnh hải.
vùng lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải.
thềm lục địa và đặc quyền kinh tế.
phần đất liền và vùng nội thủy.
Câu 2

Nguyên nhân suy giảm tài nguyên đất của nước ta không phải là

khai thác nguồn nước dưới đất.
chặt phá rừng để làm nương rẫy.
lạm dụng hóa chất trong sản xuất.
các thiên tai và biến đổi khí hậu.
Câu 3

Vùng có số dân đô thị lớn nhất nước ta là

Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Câu 4

Cơ cấu lao động của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng

giảm tỉ lệ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
tăng tỉ trọng lao động làm việc ở nông thôn.
giảm tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng.
giảm tỉ lệ lao động khu vực kinh tế Nhà nước.
Câu 5

Khu vực trung du và miền núi với đất feralit là nơi thuận lợi nhất để phát triển

trồng cây lâu năm.
nuôi trồng thủy sản.
chăn nuôi gia cầm.
trồng cây lương thực.
Câu 6

Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta phát triển chủ yếu dựa vào

cơ sở vật chất kĩ thuật được nâng cấp.
mạng lưới giao thông vận tải rộng khắp.
vị trí nằm gần các trung tâm công nghiệp.
nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Câu 7

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành bưu chính viễn thông ở nước ta hiện nay?

Mạng lưới bưu chính chỉ phát triển và phân bố ở các thành phố lớn.
Ngành viễn thông có lịch sử lâu đời và có các loại hình rất đa dạng.
Là ngành có vai trò quan trọng vào mục tiêu chuyển đổi số quốc gia.
Chuyển phát nhanh là loại hình dịch vụ mới của ngành viễn thông.
Câu 8

Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành du lịch nước ta hiện nay?

Chủ yếu phục vụ khách quốc tế.
Coi trọng phát triển bền vững.
Đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn.
Tài nguyên du lịch phong phú.
Câu 9

Khu vực có điều kiện tự nhiên phù hợp để trồng cây dược liệu quý ở Trung du và miền núi phía Bắc là

vùng đồi trung du.
vùng núi giáp biên giới.
các đồng bằng giữa núi.
các cao nguyên đá vôi.
Câu 10

Thuận lợi chủ yếu để phát triển đa dạng cơ cấu ngành kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là

nhiều lao động kỹ thuật, thị trường tiêu thụ rộng.
đô thị hóa mở rộng, kinh tế hàng hóa phát triển.
hội nhập toàn cầu sâu, công nghiệp hóa mạnh.
sản xuất phát triển, có nhiều thế mạnh khác nhau.
Câu 11

Duyên hải Nam Trung Bộ nhiều cảng nước sâu nhờ điều kiện nào sau đây?

Đường bờ biển dài và nhiều đảo.
Diện tích nước lợ, nước mặn lớn.
Vùng biển rộng, khí hậu thuận lợi.
Biển có nhiều vịnh sâu, kín gió.
Câu 12

Hiện nay, Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về

khai thác dầu thô.
phát triển thủy điện.
nuôi trồng thủy sản.
trồng cây lương thực.
Câu 13

Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố

vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ, độ cao địa hình và nguồn nước.
tác động của Biển Đông, bức chắn địa hình, hoàn lưu khí quyển.
vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, hoàn lưu khí quyển và địa hình.
vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, gió mùa Đông Bắc và hướng núi.
Câu 14

Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế ở nước ta giai đoạn 2010 – 2022

rId8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2023. Nxb Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2010 – 2022.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và kinh tế Nhà nước có tỉ trọng giảm.
Kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước có tỉ trọng tăng.
Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước tăng 5,3% giai đoạn 2010 – 2022.
Câu 15

Hoạt động ngoại thương nước ta hiện nay có

trị giá nhập khẩu tăng liên tục qua các năm.
hàng nhập khẩu chủ yếu là khoáng sản thô.
quan hệ buôn bán duy nhất với ASEAN.
trị giá xuất khẩu luôn nhỏ hơn nhập khẩu.
Câu 16

Thế mạnh tự nhiên để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng ở Bắc Trung Bộ là

địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa trung bình lớn.
có nhiều nhóm đất khác nhau, khí hậu phân hóa.
nguồn nước dồi dào, tài nguyên sinh vật đa dạng.
nền nhiệt, ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Câu 17

Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta đã tạo ra

nhiều vùng kinh tế trọng điểm, các miền địa lí tự nhiên.
sự phân hóa về dân cư, thế mạnh khác nhau giữa các vùng.
cấu trúc địa hình đa dạng, nhiều sản phẩm nông nghiệp.
các vùng sản xuất quy mô lớn, nhiều sản phẩm đặc trưng.
Câu 18

Đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long cần chú ý tới vấn đề chủ yếu nào sau đây?

Bổ sung nguồn lao động, tăng cường cơ sở thức ăn.
Ứng dụng công nghệ cao, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Phát triển công nghiệp chế biến, đào tạo nguồn lao động.
Tăng cường giống mới, phổ biến kĩ thuật nuôi trồng.

Phần đúng - sai

(4 câu)
Câu 19

Cho thông tin sau:

Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng, có nhiều dãy núi hướng vòng cung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
b) Trong miền, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế với các kiểu rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, rừng trên núi đá vôi.
c) Thực vật chính của miền là các cây họ dầu, săng lẻ, tếch,...Ở những nơi có mùa khô sâu sắc, kéo dài xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
d) Mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta chủ yếu do các dãy núi chạy theo hướng vòng cung.
Câu 20

Cho thông tin sau:

Ngoại thương bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, được phát triển mạnh ở nước ta trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay. Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu của nước ta đang chuyển dịch theo chiều sâu: tăng tỉ trọng xuất khẩu các mặt hàng chế biến sâu, có hàm lượng khoa học và giá trị gia tăng cao; tăng tỉ trọng nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại từ các nước có nền kinh tế phát triển.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trị giá nhập khẩu nước ta tăng liên tục.
b) Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu ít có sự chuyển dịch.
c) Thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại chủ yếu từ Đông Nam Á và Nam Mỹ.
d) Hoạt động xuất nhập khẩu thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
Câu 21

Cho thông tin sau:

Tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là một hình ảnh của sự đa dạng và giàu sức sống, với diện tích đất phù sa sông chiếm 30% diện tích, đất phèn chiếm 40% diện tích, đất mặn chiếm 19% diện tích, thuộc kiểu khí hậu cận xích đạo gió mùa, phân hoá thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt, đôi khi gặp phải hạn hán, xâm nhập mặn, đối mặt với tình trạng biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường từ hoạt động con người.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phần lớn diện tích của Đồng bằng sông Cửu Longlà đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.
b) Tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu, sụt lún vùng ngọt, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
c) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu.
d) Biện pháp chủ yếu ứng phó với hạn mặn là phát triển nuôi trồng thủy sản, giảm diện tích lúa.
Câu 22

Cho biểu đồ:

Tổng số dân và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2022

rId9

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ma-lai-xi-a có tỉ lệ dân thành thị cao nhất.
b) In-đô-nê-xi-a có tỉ lệ dân thành thị cao hơn Phi-lip-pin 9,9%.
c) #Cam-pu-chia có số dân thành thị là 8 602,6 nghìn người.
d) Số dân thành thị của Phi-lip-pin nhiều hơn Ma-lai-xi-a 27 984,8 nghìn người.

Phần trả lời ngắn

(6 câu)
Câu 23

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại Huế

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa (mm)

190,3

361,1

112,4

68,6

1,7

32,0

27,0

52,6

535,6

1438,3

825,9

490,4

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa năm 2021 tại Huế là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 24

Cho bảng số liệu:

Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Tiền tại trạm Mỹ Thuận, năm 2022

(Đơn vị: m3/s)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lưu lượng nước

3365

1870

1308

1204

1676

4104

7423

11726

13310

12984

9775

3886

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, nxb Thống kê 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết mùa lũ sông Tiền tại trạm thủy văn Mỹ Thuận chiếm bao nhiêu % tổng lưu lượng nước cả năm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 25

Năm 2022, nước ta có tỉ suất sinh thô là 15,2‰ tỉ suất chết thô là 6,1‰. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 26

Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2022 là 7 108,9 nghìn ha, sản lượng là 42 660,8 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 27

Năm 2018, số dân của Tây Nguyên là 5 796,4 nghìn người. Năm 2021, số dân của Tây Nguyên là 6 033,8 nghìn người. Biết diện tích của Tây Nguyên là 54 548,3 km². Cho biết mật độ dân số của Tây Nguyên giai đoạn 2018 - 2021 tăng thêm bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 28

Cho bảng số liệu:

Khối lượng hàng hoá luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình của đường bộ ở nước ta năm 2010 và 2022

Năm

2010

2022

Khối lượng hàng hoá luân chuyển (tỉ tấn.km)

36,1

89,9

Cự li vận chuyển trung bình (km)

61,5

57,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết khối lượng hàng hoá vận chuyển của đường bộ ở nước ta ở năm 2022 so với năm 2010 tăng thêm bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời: