Phần chọn đáp án đúng

(18 câu)
Câu 1

Vùng đồng bằng nước ta thường xảy ra

lũ quét.
ngập lụt.
động đất.
sóng thần.
Câu 2

Vùng biển rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là

tiếp giáp lãnh hải.
lãnh hải.
nội thủy.
đặc quyền kinh tế.
Câu 3

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có nền nhiệt độ thấp hơn so với các miền khác chủ yếu do

gần vùng ngoại chí tuyến, hoạt động của gió mùa Tây Nam, núi hướng vòng cung.
nằm gần chí tuyến, hoạt động của gió mùa Đông Bắc, ảnh hưởng của địa hình.
nằm ở vùng nội chí tuyến, hoạt động của Tín phong, địa hình có nhiều đồi núi.
xa xích đạo, hoạt động của gió hướng đông bắc, số lần mặt trời lên thiên đỉnh.
Câu 4

Sinh vật nước ta có tính đa dạng cao, thể hiện ở

số lượng sinh vật, phạm vi phân bố và thức ăn.
thành phần động vật, loài thủy sinh và di cư.
thành phần loài, hệ sinh thái và nguồn gen.
số lượng loài, khả năng thích nghi và sinh sản.
Câu 5

Dân số nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở

thành thị.
nông thôn.
miền núi.
trung du.
Câu 6

Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng

giảm nông nghiệp, giảm dịch vụ.
tăng công nghiệp, tăng dịch vụ.
giảm dịch vụ, tăng nông nghiệp.
tăng dịch vụ, tăng nông nghiệp.
Câu 7

Cho biểu đồ sau:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2019 - 2022

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2019 - 2022

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Sản lượng cà phê tăng, năng suất giảm.
Diện tích cà phê tăng nhanh hơn sản lượng.
Năng suất cà phê có xu hướng tăng.
Diện tích tăng nhanh, năng suất giảm.
Câu 8

Điểm du lịch nào sau đây là di sản thiên nhiên thế giới?

Phố cổ Hội An.
Cố đô Huế.
Phong Nha - Kẻ Bàng.
Di tích Mỹ Sơn.
Câu 9

Ngành vận tải nào sau đây ở nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hoá lớn nhất?

Đường sắt.
Đường biển.
Đường bộ.
Đường thủy nội địa.
Câu 10

Cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay

nông nghiệp có tỉ trọng lớn nhất.
chuyển dịch theo hướng tích cực.
hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu.
có tốc độ chuyển dịch rất nhanh.
Câu 11

Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay

chỉ tạo sản phẩm cho xuất khẩu.
phần lớn đầu tư nuôi cá nước lợ.
phát triển rộng rãi ở nhiều vùng.
tập trung hầu hết ở các đầm phá.
Câu 12

Ngành công nghiệp có vị trí then chốt và phát triển nhanh ở nước ta hiện nay là

khai thác dầu khí.
điện tử, máy vi tính.
sản xuất điện.
khai thác than.
Câu 13

Đặc khu kinh tế nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

Thổ Chu.
Côn Sơn.
Cô Tô.
Nam Du.
Câu 14

Vùng nào sau đây ở nước ta có tiềm năng điện Mặt Trời lớn hơn cả?

Đồng bằng sông Hồng.
Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Câu 15

Giải pháp chủ yếu để nâng cao năng suất và chất lượng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là

quy hoạch vùng sản xuất, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu.
áp dụng khoa học công nghệ, phát triển chế biến, sử dụng giống mới.
mở rộng diện tích đất trồng, đảm bảo nước tưới, thu hút nguồn đầu tư.
đẩy mạnh thâm canh, liên kết vùng sản xuất, ứng phó biến đổi khí hậu.
Câu 16

Tất cả các tỉnh ở Bắc Trung Bộ đều có thế mạnh để

phát triển kinh tế biển.
nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
trồng lúa có năng suất cao.
trồng rau vụ đông.
Câu 17

Hiệu quả kinh tế của việc phát triển cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng lên chủ yếu do

đẩy mạnh chuyên môn hóa, nâng cao sản lượng, tăng cường chế biến.
tăng sự liên kết, mở rộng thị trường xuất khẩu, đẩy mạnh thâm canh.
lập vùng chuyên canh, tăng năng suất, ứng dụng khoa học kĩ thuật.
sản xuất tập trung, gắn với chế biến và dịch vụ, áp dụng kĩ thuật mới.
Câu 18

Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về

diện tích và sản lượng cao su.
năng suất và sản lượng lúa.
sản lượng thủy sản khai thác.
diện tích rừng nguyên sinh.

Phần trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 19

Cho thông tin sau:

Phát triển nguồn năng lượng tái tạo là xu thế tất yếu trên thế giới hiện nay. Trong những năm qua, ngành năng lượng toàn cầu có xu hướng dịch chuyển tích cực với các nguồn “năng lượng xanh”. Việt Nam cũng thuộc danh sách các nước có tiềm năng lớn để đầu tư thêm các nguồn năng lượng tái tạo mới như điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối, điện sóng biển và khí sinh học Biogas, bên cạnh các nguồn năng lượng sẵn có như điện khí tự nhiên hóa lỏng LNG (Liquefied Natural Gas), thủy điện và điện than.

(Nguồn: tapchitaichinh.vn, 2024)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển năng lượng tái tạo.
b) Nước ta đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo trong bối cảnh nhiên liệu hóa thạch dần cạn kiệt, giá năng lượng thế giới biến động, nhu cầu trong nước giảm và biến đổi khí hậu toàn cầu.
c) Phát triển năng lượng tái tạo góp phần khai thác tốt tiềm năng, giảm lệ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, đóng góp vào phát triển kinh tế và giảm thiểu tác động đến môi trường.
d) Biện pháp chủ yếu để phát triển nguồn năng lượng tái tạo ở nước ta hiện nay là đẩy mạnh xuất khẩu than, dầu mỏ, khí tự nhiên, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực.
Câu 20

Cho thông tin sau:

Sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với gió mùa và hướng núi.
b) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và khô hanh do vị trí địa lí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam.
c) Vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do tác động của độ cao địa hình kết hợp với hoàn lưu gió mùa.
d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.
Câu 21

Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Hồng có địa hình đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây và tây nam, với đất feralit thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả. Vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng có nhiều đảo, quần đảo với cảnh quan đa dạng, thuận lợi để phát triển du lịch. Khu vực ven biển có diện tích mặt nước khá lớn thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ hải sản.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thế mạnh lớn nhất của Đồng bằng sông Hồng là phát triển cây công nghiệp lâu năm.
b) Vùng biển rộng, giàu tiềm năng thuận lợi cho Đồng bằng sông Hồng phát triển kinh tế biển với các ngành nổi trội là cảng biển, du lịch biển đảo và khai thác dầu khí.
c) Đồng bằng sông Hồng phát triển các vùng trồng cây ăn quả tập trung chủ yếu do sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường.
d) Giải pháp để nâng cao giá trị cây ăn quả ở Đồng bằng sông Hồng là chuyên canh, công nghiệp chế biến gắn với thị trường tiêu thụ.
Câu 22

Cho biểu đồ:

Biểu đồ trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a, giai đoạn 2019 - 2022

Biểu đồ trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a, giai đoạn 2019 - 2022

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Năm 2022, In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất.
b) Từ năm 2019 đến năm 2022, In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu.
c) Trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a có biến động trong giai đoạn 2019 – 2022.
d) Năm 2022 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn trị giá xuất khẩu.

Phần tự luận

(6 câu)
Câu 23

Năm 2024, tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô của dân số nước ta lần lượt là 13,49‰ và 5,64‰. Hãy cho biết năm 2024, tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 24

Năm 2021 tổng dân số của đồng bằng sông Cửu Long là 17,4 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 26,4%. Hãy cho biết so với số dân thành thị thì số dân nông thôn của đồng bằng sông Cửu Long nhiều hơn bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 25

Cho bảng số liệu:

Năng suất và sản lượng lúa cả năm của nước ta năm 2015 và 2024

Năm

2015

2024

Năng suất lúa (tạ/ha)

57,6

61,0

Sản lượng lúa (triệu tấn)

45,09

43,46

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích lúa của nước ta năm 2024 so với năm 2015 giảm bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 26

Năm 2024, lực lượng lao động của nước ta có 52942,3 nghìn người, trong đó tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo là 71,6%. Hãy cho biết năm 2024, số lượng lao động đã qua đào tạo ở nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 27

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2024

(Đơn vị: °C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

23,0

24,4

25,9

28,8

29,6

30,8

29,7

30,3

29,2

26,5

25,6

22,4

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 28

Năm 2024, nước ta có trị giá xuất khẩu hàng hóa là 405,9 tỉ USD và trị giá nhập khẩu hàng hóa là 381,0 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời: