Phần chọn đáp án đúng

(18 câu)
Câu 1

Đặc khu nào sau đây thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

Vân Đồn.
Lý Sơn.
Hoàng Sa.
Cồn Cỏ.
Câu 2

Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là

đất trượt, đá lở ở vùng đồi núi.
hình thành hang động, thung khô.
bào mòn, rửa trôi ở đồng bằng.
hiện tượng xâm thực, bồi tụ.
Câu 3

Khu vực đồng bằng và ven biển của Bắc Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh

trồng cây cao su, khai thác quặng sắt.
thâm canh cây lúa, chăn nuôi trâu bò.
trồng cây hàng năm, nuôi thủy sản.
khai thác hải sản, trồng cây lâu năm.
Câu 4

Dịch vụ kinh doanh ngày càng phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

có dân số đông, thu hút nhiều vốn đầu tư, chất lượng cuộc sống nâng cao.
trình độ lao động cao, mạng lưới đô thị dày đặc, giao thông rất thuận lợi.
kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất đa dạng, mức sống người dân tăng.
nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt, dân số tăng nhanh.
Câu 5

Cho biểu đồ sau:

Cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, năm 2020 và năm 2024 (Đơn vị: %)

Cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, năm 2020 và năm 2024 (Đơn vị: %)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Tỉ trọng sản lượng tôm nuôi luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
Tỉ trọng sản lượng thủy sản khác luôn cao hơn tỉ trọng sản lượng cá nuôi.
Năm 2024 so với năm 2020, tỉ trọng sản lượng cá nuôi tăng, tỉ trọng sản lượng tôm nuôi giảm.
Năm 2024 so với năm 2020, tỉ trọng sản lượng thủy sản khác giảm 0,1%.
Câu 6

Hoạt động du lịch ở nước ta hiện nay

các loại hình du lịch còn đơn điệu.
hoàn toàn là khu du lịch quốc gia.
đã chú trọng việc chuyển đổi số.
khách du lịch quốc tế là chủ yếu.
Câu 7

Vị trí địa lí của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

thuộc vùng nội chí tuyến.
trong vùng ít thiên tai.
nằm sâu trong lục địa.
gần trung tâm của châu Á.
Câu 8

Hoạt động ngoại thương nước ta hiện nay có

quan hệ buôn bán duy nhất với các nước ASEAN.
thị trường xuất nhập khẩu ngày càng được mở rộng.
hàng nhập khẩu chủ yếu các khoáng sản dạng thô.
trị giá xuất khẩu luôn nhỏ hơn trị giá nhập khẩu.
Câu 9

Trong lâm nghiệp, lâm sinh là hoạt động

khoanh nuôi rừng.
khai thác dược liệu.
khai thác gỗ quý.
chế biến lâm sản.
Câu 10

Vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản là

Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 11

Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác các thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc là

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài, giải quyết vấn đề việc làm.
mở rộng thị trường tiêu thụ, bảo vệ môi trường sinh thái.
chuyển dịch cơ cấu lao động, khai thác triệt để tài nguyên.
Câu 12

Thế mạnh nổi trội của Đồng bằng sông Hồng trong phát triển kinh tế là

khí hậu có tính chất cận xích đạo.
hạ tầng giao thông vận tải hiện đại.
diện tích đất phù sa cổ tập trung lớn.
khoáng sản kim loại rất đa dạng.
Câu 13

Hiện nay nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố?

30 tỉnh, 5 thành phố.
32 tỉnh, 5 thành phố.
28 tỉnh, 6 thành phố.
34 tỉnh, 6 thành phố.
Câu 14

Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta hiện nay

hoàn toàn nhập nguyên liệu.
chỉ chế biến thủy hải sản.
có phạm vi phân bố khá rộng.
cơ cấu ngành kém đa dạng.
Câu 15

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho vùng khí hậu Nam Trung Bộ nước ta là

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, frông và áp thấp.
gió từ Bắc Ấn Độ Dương, gió mùa Tây Nam, áp thấp và bão.
Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới và bão.
gió đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới và bão.
Câu 16

Nguồn điện nào sau đây ở nước ta sử dụng nhiên liệu hóa thạch?

Điện mặt trời.
Điện than.
Điện gió.
Điện sinh khối.
Câu 17

Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt hơn chủ yếu do

chất lượng lao động tăng nhanh.
đa dạng các hoạt động kinh tế.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
phân bố lại dân cư và lao động.
Câu 18

Ở nước ta, bão thường kèm theo

động đất, sạt lở đất.
mưa lớn, gió mạnh.
sóng thần, ngập lụt.
vòi rồng, sương giá.

Phần trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 19

Cho thông tin sau:

Địa hình của miền cao nhất cả nước, núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế, đồng bằng ven biển nhỏ và bị chia cắt. Các dãy núi xen kẽ các thung lũng theo hướng tây bắc - đông nam. Khí hậu đặc trưng của miền là có sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa. Ngoài ra, vùng còn có sự xuất hiện của các loài thực vật phương Nam và các loài sinh vật cận nhiệt, ôn đới ở vùng núi cao.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
b) Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi cao, các dãy núi có hướng vòng cung.
c) Sự xuất hiện các loài thực vật phương Nam ở miền chủ yếu do vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình và sự suy giảm ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
d) Tính chất nhiệt đới của miền được bảo toàn do các dãy núi hướng tây bắc - đông nam ngăn chặn hoàn toàn khối không khí lạnh.
Câu 20

Cho thông tin sau:

Sự phát triển của khoa học - công nghệ đã thay đổi toàn diện hoạt động dịch vụ của nước ta. Công nghệ hiện đại góp phần phát triển bền vững và thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành dịch vụ. Ứng dụng khoa học - công nghệ đã tạo ra nhiều tài nguyên mới cho dịch vụ như kho số viễn thông, tài nguyên internet, tài nguyên thông tin,… Các giải pháp công nghệ mở ra nhiều loại hình dịch vụ mới.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việc khai thác tốt các nền tảng công nghệ hiện đại giúp nâng cao năng suất và hiệu quả lao động trong ngành dịch vụ.
b) Ngành dịch vụ có tốc độ phát triển nhanh nhờ các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
c) Sự phát triển ngành dịch vụ tác động tiêu cực đến việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
d) Ngành dịch vụ trực tiếp sản xuất ra nhiều hàng hóa, phương tiện lao động đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và sản xuất cho các ngành kinh tế khác.
Câu 21

Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi phía Bắc là một địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước; cửa ngõ phía Tây và phía Bắc của nước ta. Đồng thời, đây cũng là vùng có nhiều tiềm năng, lợi thế trong phát triển kinh tế với nhiều loại tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, cùng với nhiều di sản văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số…

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trung du và miền núi phía Bắc có tiềm năng lớn trong phát triển du lịch, bao gồm cả du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn.
b) Trung du và miền núi phía Bắc có đường biên giới dài tiếp giáp với 2 quốc gia là Trung Quốc và Lào.
c) Việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc có thể gây ra khó khăn cho việc bảo tồn những di sản văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số.
d) Kinh tế - xã hội của Trung du và miền núi phía Bắc còn chậm phát triển chủ yếu do diện tích rộng lớn gây khó khăn trong thu hút các nguồn đầu tư.
Câu 22

Cho biểu đồ sau:


Diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

Diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ma-lai-xi-a có diện tích và số dân lớn nhất.
b) Ma-lai-xi-a có mật độ dân số thấp hơn Phi-lip-pin và cao hơn Cam-pu-chia.
c) Cam-pu-chia có diện tích, số dân và mật độ dân số thấp nhất.
d) Phi-lip-pin có mật độ dân số thấp nhất, năm 2024 là 386 người/km².

Phần tự luận

(6 câu)
Câu 23

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Huế năm 2024

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

21,4

23,4

24,5

30,4

29,1

30,0

29,1

29,8

28,3

25,4

24,7

20,4

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 tại trạm quan trắc Huế là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 24

Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người, tỷ lệ dân nông thôn là 61,5%. Hãy cho biết năm 2024, số dân nông thôn nước ta nhiều hơn số dân thành thị là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 25

Năm 2024, tổng đàn trâu cả nước là 2032,4 nghìn con, vùng Trung du và miền núi phía Bắc có 1130,1 nghìn con. Hãy cho biết tỉ trọng đàn trâu của Trung du và miền núi phía Bắc trong tổng đàn trâu cả nước là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 26

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Vinh và trạm quan trắc Đà Nẵng

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Vinh

110,5

32,1

55,2

14,2

150,1

60,2

224,0

22,2

882,5

403,2

148,5

43,4

Đà Nẵng

38,3

8,2

0,9

4,1

205,5

27,7

164,7

56,9

370,0

681,7

608,9

443,8

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 tổng lượng mưa tại trạm quan trắc Đà Nẵng cao gấp mấy lần tổng lượng mưa tại trạm quan trắc Vinh (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 27

Cho bảng số liệu:

Sản lượng điện và số dân của nước ta, năm 2015 và năm 2024

Năm

2015

2024

Điện (triệu Kwh)

157949,0

293125,6

Số dân (triệu người)

92,2

101,3

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu Kwh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 28

Năm 2024, khối lượng hàng hóa luân chuyển của ngành vận tải đường biển nước ta là 127,79 tỉ tấn.km và cự ly vận chuyển trung bình đạt 986,4 km. Hãy cho biết khối lượng hàng hóa vận chuyển của ngành vận tải đường biển nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời: