Bài học liên quan
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
(18 câu)Phần đất liền của nước ta
Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí ở các thành phố chủ yếu từ
Đô thị của nước ta hiện nay
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay
Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay
Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là
Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay
Ngành khai thác thủy sản của nước ta hiện nay
Công nghiệp nước ta phân bố nhiều ở
Cơ cấu ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay
Đô thị hóa nước ta tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
Các vùng đồng bằng của nước ta tạo thuận lợi nào sau đây đối với phát triển nông nghiệp?
Cho biểu đồ:

Cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác, nuôi trồng ở nước ta năm 2018 và năm 2023
(Nguồn: Cục Thống kê - https://www.nso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Biện pháp để hạn chế những tác động tiêu cực của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với nông nghiệp ở nước ta là
Phát triển chăn nuôi lợn theo quy mô công nghiệp ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta ngày càng thuận lợi chủ yếu do
Việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Ở nước ta, những năm gần đây tỉ trọng công nghiệp chế biến trong giá trị sản xuất công nghiệp tăng lên do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(4 câu)Cho thông tin sau:
Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Cơ cấu sản xuất nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt. |
|
| b) Ngành nông nghiệp chưa chú trọng đến liên kết sản xuất gắn với thị trường tiêu thụ và hình thành các sản phẩm chủ lực. |
|
| c) Ngành nông nghiệp phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá góp phần đảm bảo an ninh lương thực, nguyên liệu cho công nghiệp và thúc đẩy dịch vụ phát triển. |
|
| d) Ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, thu hút vốn đầu tư và mang lại hiệu quả kinh tế cao. |
|
Cho biểu đồ sau:

Số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch ở khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2005 - 2023
(Nguồn: Tổ chức Du lịch Thế giới, UNWTO)
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) So với năm 2005, số lượt khách du lịch đến tăng thêm 89,2 triệu lượt người. |
|
| b) Năm 2023, doanh thu du lịch và số lượt khách du lịch đến đạt cao nhất. |
|
| c) Doanh thu du lịch tăng nhanh, giai đoạn 2005 - 2023 tăng thêm khoảng 154,1%. |
|
| d) Giai đoạn 2019 - 2023 doanh thu du lịch và số lượt khách du lịch đến giảm chủ yếu do tác động của đại dịch Covid-19, chính sách cấm xuất nhập cảnh của các quốc gia. |
|
Cho thông tin sau:
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Cơ cấu của ngành rất đa dạng, gồm các lĩnh vực như sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, điện thoại di động, thiết bị điện dân dụng,...
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn, chủ yếu là sản xuất điện tử, máy tính và thực phẩm. |
|
| b) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta đang phát triển mạnh vùng trung du và miền núi. |
|
| c) Nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn cho ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính chủ yếu do có lực lượng lao động trẻ, dồi dào và giá rẻ. |
|
| d) Giải pháp để ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta phát triển là đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ người lao động và thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài. |
|
Cho thông tin sau:
Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, phần đất liền tiếp giáp với ba quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Trên đất liền, nước ta có đường biên giới với Cam-pu-chia, Thái Lan và Lào. |
|
| b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. |
|
| c) Nước ta có nền văn hóa đa dạng do sự kết hợp giữa văn hóa bản địa và ảnh hưởng từ nhiều nền văn hóa khác trong khu vực, trên thế giới. |
|
| d) Vị trí địa lí tạo thuận lợi để nước ta mở cửa hội nhập, thu hút đầu tư và hợp tác kinh tế với nhiều quốc gia trên thế giới. |
|
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
(6 câu)Năm 2022, dân số nước ta 99 468 nghìn người, số dân nông thôn là 62 122 nghìn người. Hãy cho biết năm 2022, tỉ lệ dân nông thôn nhiều hơn tỉ lệ dân thành thị bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trả lời:
Cho bảng số liệu:
GDP theo giá hiện hành của nước ta giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: Nghìn tỉ đồng)
Năm | 2010 | 2021 |
GDP | 2 739,8 | 84 874,8 |
(Nguồn: Cục Thống kê - https://www.nso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trả lời:
Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7 109,0 nghìn ha và sản lượng lúa là 47 085,3 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa nước ta năm 2022 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Năm 2023, sản lượng thuỷ sản nước ta là 9,3 triệu tấn. Trong đó tỉ trọng sản lượng khai thác chiếm 40,1%. Hãy cho biết sản lượng thuỷ sản nuôi trồng năm 2023 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn đến kết quả đến hai chữ số thập phân).
Trả lời:
Năm 2023 nước ta có diện tích là 331 34,5 nghìn ha và tổng diện tích rừng là 14 860,2 nghìn ha. Hãy cho biết độ che phủ rừng của nước ta năm 2023 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Cà Mau năm 2023
(Đơn vị: °C)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệt độ | 26,5 | 27,0 | 26,9 | 29,6 | 29,4 | 28,7 | 28,0 | 29,0 | 27,5 | 28,0 | 27,9 | 28,0 |
(Nguồn: Cục Thống kê - https://www.nso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm tại trạm quan trắc Cà Mau năm 2023 là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời: