Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(18 câu)
Câu 1

Việc bảo vệ môi trường có hiệu quả ở Đông Nam Bộ góp phần chủ yếu để

phát triển công nghiệp tập trung, tạo nhiều việc làm cho người lao động.
hình thành khu công nghiệp, vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
tăng cường khai thác nguồn lợi sinh vật, đa dạng sản phẩm nông nghiệp.
phát triển kinh tế bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
Câu 2

Phân bố dân cư nước ta hiện nay có đặc điểm là

khác nhau giữa thành thị với nông thôn.
phân bố hợp lí giữa các vùng lãnh thổ.
mật độ rất cao ở các vùng ven biên giới.
đồng đều giữa đồng bằng với miền núi.
Câu 3

Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa khô ở nước ta?

Hạn hán.
Ngập lụt.
Động đất.
Sương muối.
Câu 4

Nam Trung Bộ (Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên) hiện nay có thế mạnh để phát triển

du lịch sông nước, chăn nuôi gia cầm.
chăn nuôi vịt đàn, nhiệt điện khí.
khai thác hải sản, cây công nghiệp lâu năm.
chuyên canh cây lúa, cây ăn quả.
Câu 5

Cho biểu đồ sau:

Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2024

(Đơn vị: %)

Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2024

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Tỉ trọng kinh tế Nhà nước giảm, tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Tỉ trọng của tất cả các thành phần kinh tế đều có xu hướng tăng liên tục.
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cả hai năm.
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp năm 2024 không thay đổi so với năm 2010.
Câu 6

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay phát triển nhanh chủ yếu do

thị trường tiêu thụ rộng lớn, có nhiều khu công nghiệp.
thu hút đầu tư nước ngoài, trình độ lao động cao.
giàu tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lí thuận lợi.
lao động dồi dào, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Câu 7

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình

chủ yếu dựa vào ngành công nghiệp và nông nghiệp.
chuyển đổi toàn diện nền kinh tế và đời sống xã hội.
dịch chuyển công nghiệp lên khu vực đồi núi.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo chiều rộng.
Câu 8

Vị trí địa lí của Bắc Trung Bộ

tiếp giáp với Đông Nam Bộ.
tiếp giáp với Lào ở phía tây.
giáp Trung Quốc ở phía bắc.
giáp vịnh Thái Lan ở phía nam.
Câu 9

Ngành du lịch ở nước ta hiện nay

chưa hình thành trung tâm du lịch.
có số lượt du khách luôn ổn định.
phát triển mạnh ở nhiều địa phương.
chỉ tập trung phát triển du lịch biển.
Câu 10

Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều thuận lợi để phát triển

trồng cây lương thực quy mô lớn.
chăn nuôi các loại gia cầm và bò.
cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
cây trồng cận nhiệt đới và ôn đới.
Câu 11

Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có thể phát triển mạnh cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới?

Vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc bị suy yếu, khí hậu có phân hoá.
Nhiều núi và cao nguyên badan, vùng đồng bằng rộng lớn, mùa mưa kéo dài.
Khí hậu cận xích đạo, gió mùa Đông Bắc suy yếu, nền nhiệt cao quanh năm.
Có nhiều dạng địa hình, đất feralit diện tích lớn, mạng lưới sông hồ dày đặc.
Câu 12

Tỉnh nào sau đây của nước ta nằm ở vĩ độ cao nhất?

Cà Mau.
Khánh Hoà.
Điện Biên.
Tuyên Quang.
Câu 13

Loại hình vận tải nào sau đây có khối lượng hàng hoá vận chuyển lớn nhất trong cơ cấu vận tải nước ta hiện nay?

Đường sắt.
Đường biển.
Đường sông.
Đường bộ.
Câu 14

Vùng đất của nước ta

trải dài theo chiều đông - tây.
mở rộng đến hết vùng lãnh hải.
chỉ gồm toàn bộ phần đất liền.
có diện tích nhỏ hơn vùng biển.
Câu 15

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

Vùng đồi núi có diện tích lớn hơn đồng bằng.
Địa hình có nhiều cao nguyên và đồi núi thấp.
Địa hình cao ở tây bắc thấp dần về đông nam.
Xâm thực mạnh ở đồi núi, bồi tụ ở đồng bằng.
Câu 16

Biện pháp chủ yếu thúc đẩy sản xuất lương thực thích ứng với biến đổi khí hậu hiện nay ở Đồng bằng sông Cửu Long là

trồng lúa cao sản, tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
phát triển thuỷ lợi, thay đổi cơ cấu mùa vụ, đầu tư giống mới.
bảo vệ rừng, thúc đẩy hợp tác quốc tế, đẩy mạnh thâm canh.
phát triển hạ tầng, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
Câu 17

Đô thị ở nước ta hiện nay

phát triển theo xu hướng xanh hoá.
có mật độ dân số thấp hơn nông thôn.
phân bố chủ yếu ở đồi núi phía tây.
được phân cấp ra nhiều loại đô thị.
Câu 18

Các vật nuôi nào sau đây ở nước ta là gia cầm?

Vịt, gà.
Trâu, bò.
Bò, gà.
Lợn, dê.

Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

(4 câu)
Câu 19

Cho thông tin sau:

Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền. Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng 839 tỉ m3/năm. Tổng lượng phù sa các hệ thống sông khoảng 200 triệu tấn/năm. Chế độ dòng chảy phân mùa rõ rệt, mùa lũ từ 4 - 5 tháng và trùng với mùa mưa, mùa cạn từ 7 - 8 tháng và trùng với mùa khô.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tổng lượng phù sa lớn do quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
b) Chế độ dòng chảy phân mùa rõ rệt do đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa quy định.
c) Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa quanh năm.
d) Nguồn nước dồi dào, phân hóa theo mùa rõ rệt tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tăng vụ và đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
Câu 20

Cho thông tin sau:

Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc khai thác và nuôi trồng thủy sản. Vùng biển với hơn 2000 loài cá, nhiều loài giáp xác, thân mềm và rong biển, trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế cao; vùng ven biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá, cửa sông. Giá trị sản xuất cũng như sản lượng thủy sản ngày càng có xu hướng tăng, trong đó sản lượng nuôi trồng luôn cao hơn sản lượng khai thác.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vùng biển nước ta có ít nguồn lợi thủy sản.
b) Sản lượng thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng cao chủ yếu do diện tích mặt nước lớn, giống, thức ăn, kĩ thuật đảm bảo, nhu cầu của thị trường tăng.
c) Hoạt động khai thác thủy sản xa bờ được đẩy mạnh, chú trọng kiểm soát vùng đánh bắt và truy xuất nguồn gốc.
d) Vùng ven biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá, cửa sông là điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh khai thác thủy sản.
Câu 21

Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, địa hình thấp, mạng lưới sông ngòi dày đặc. Vùng có lợi thế về phát triển nông nghiệp, du lịch, năng lượng tái tạo, kinh tế biển,… Tuy nhiên, vùng cũng phải đối mặt với không ít hạn chế như mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt, xâm nhập mặn, triều cường và những thách thức lớn trước tác động của biến đổi khí hậu. Vì vậy, việc sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long đòi hỏi phải đi đôi với cải tạo.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vùng có thế mạnh để phát triển loại hình du lịch sông nước.
b) Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng là kinh tế chưa phát triển mạnh, mất cân bằng nguồn nước, diện tích đất phèn và mặn lớn.
c) Vùng cần thực hiện các biện pháp cải tạo, sử dụng tự nhiên hợp lí do có diện tích đất phù sa sông lớn, diện tích rừng ngập mặn nhiều.
d) Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, xây dựng hệ thống đê biển ngăn mặn triệt để là giải pháp chủ yếu để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
Câu 22

Cho biểu đồ sau:

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thái Lan là nước nhập siêu, các nước còn lại đều xuất siêu.
b) Xin-ga-po có cán cân xuất nhập khẩu lớn gấp hơn 1,9 lần cán cân xuất nhập khẩu của Việt Nam.
c) Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam lớn nhất.
d) Ma-lai-xi-a là nước có cán cân thương mại nhỏ nhất.

Phần 3: Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28

(6 câu)
Câu 23

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Quy Nhơn, năm 2024

(Đơn vị: °C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

24,7

25,5

26,5

28,5

30,3

30,4

30,3

30,5

30,2

27,3

26,6

24,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 tại trạm quan trắc Quy Nhơn là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 24

Năm 2024, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 786,9 tỉ USD, trị giá xuất khẩu hàng hóa là 405,9 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 25

Năm 2024, số dân của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 15,8 triệu người, diện tích của vùng là 36,4 nghìn km². Hãy cho biết mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 26

Năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước là 6 447 nghìn tỉ đồng, trong đó Đông Nam Bộ đạt 1 863 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ trọng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đông Nam Bộ trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 27

Cho bảng số liệu:

Số dân và sản lượng lúa của nước ta năm 2010 và năm 2024

Năm

2010

2024

Sản lượng (triệu tấn)

40,0

43,5

Số dân (triệu người)

87,1

101,3

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2011, 2025; NXB Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bình quân sản lượng lúa theo đầu người của nước ta năm 2024 so với năm 2010 giảm bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 28

Cho bảng số liệu:

Mực nước sông Đà (trạm Lai Châu) và sông Mã (trạm Xã Là), năm 2024

(Đơn vị: cm)

Mực nước

Cao nhất

Thấp nhất

Sông Đà

21526

19705

Sông Mã

28268

27701

(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch giữa mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Đà (trạm Lai Châu) lớn hơn chênh lệch giữa mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã (trạm Xã Là) bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời: