Phần chọn đáp án đúng

(18 câu)
Câu 1

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng sản xuất là các mặt hàng nhập khẩu chính ở vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm

đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, năng cao năng lực sản xuất.
nâng cao mức sống, phát triển công nghiệp công nghệ cao, thu hút đầu tư.
đổi mới công nghệ, khai thác triệt để tài nguyên, phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
phục vụ nhu cầu tiêu dùng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, tăng năng suất lao động.
Câu 2

Chăn nuôi gia súc ăn cỏ của nước ta hiện nay

chủ yếu lấy sức kéo và lấy thịt.
số lượng đàn bò nhiều hơn trâu.
số lượng đàn trâu tăng liên tục.
phân bố tập trung ven các đô thị.
Câu 3

Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Tập trung chủ yếu trong khu vực Nhà nước.
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Lao động trong ngành dịch vụ giảm liên tục.
Lao động phân bố đồng đều giữa các vùng.
Câu 4

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ khác với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động của

vị trí nằm gần bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa hạ.
gió mùa đông, vị trí trong vùng nội chí tuyến, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
vị trí nằm xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.
gió đông bắc và tây nam, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí gần xích đạo.
Câu 5

Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc là

mở rộng chuồng trại, phòng chống dịch bệnh.
áp dụng tiến bộ kĩ thuật, chăn nuôi hàng hóa.
cải tạo đồng cỏ, mở rộng thị trường tiêu thụ.
đẩy mạnh chế biến, sử dụng nhiều giống mới.
Câu 6

Hạn hán ở nước ta thường gây ra hậu quả chủ yếu nào sau đây?

Gây thiệt hại nghiêm trọng về người.
Tăng diện tích đất phèn ở miền núi.
Làm sạt lở đất ở đồng bằng ven biển.
Làm cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước.
Câu 7

Công nghiệp dệt, may và giày, dép nước ta hiện nay

sản phẩm chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước.
sử dụng chủ yếu nguồn nguyên liệu tại chỗ.
mới được hình thành trong thời kì Đổi mới.
đã tạo dựng được các thương hiệu uy tín.
Câu 8

Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta thường phân bố ở

vùng nông thôn.
vùng nguyên liệu.
các thành phố.
ven khu công nghiệp.
Câu 9

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

Gió mùa Đông Bắc.
Gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
Câu 10

Cho biểu đồ sau:

Ngành bưu chính viễn thông nước ta, giai đoạn 2015 – 2024

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

Tốc độ tăng trưởng doanh thu và số thuê bao di động nước ta, giai đoạn 2015 – 2024.
Tình hình phát triển của ngành bưu chính viễn thông nước ta, giai đoạn 2015 – 2024.
Doanh thu và tốc độ tăng trưởng số thuê bao di động nước ta, giai đoạn 2015 – 2024.
Quy mô doanh thu và cơ cấu số thuê bao di động của nước ta, giai đoạn 2015 – 2024.
Câu 11

Loại hình giao thông có các tuyến chính tập trung chủ yếu ở phía bắc nước ta và chủ yếu vận chuyển hàng hóa là

đường biển.
đường ô tô.
đường sắt.
đường hàng không.
Câu 12

Nguồn gây ô nhiễm bụi mịn ở các thành phố nước ta hiện nay chủ yếu từ

biến đổi khí hậu.
rác thải sinh hoạt.
phương tiện giao thông.
hoạt động xây dựng.
Câu 13

Dân số nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
Cơ cấu dân số theo giới tính khá cân bằng.
Tỉ lệ dân số từ 0 - 14 tuổi có xu hướng tăng.
Tốc độ già hóa dân số đang diễn ra chậm.
Câu 14

Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.
Có chung Biển Đông với Lào và Cam-pu-chia.
Nằm trên đường di cư của nhiều loài sinh vật.
Ít chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu.
Câu 15

Các cây trồng nào sau đây là cây lâu năm ở nước ta?

Lúa, ngô.
Mía, lạc.
Cam, xoài.
Rau đậu.
Câu 16

Ngành khai thác dầu khí của nước ta phân bố chủ yếu ở

các quần đảo.
thềm lục địa.
vùng đồi núi.
vùng ven biển.
Câu 17

Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay?

Dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên diện rộng.
Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng khan hiếm.
Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.
Diện tích mặt nước có xu hướng thu hẹp nhanh.
Câu 18

Ý nghĩa chủ yếu về mặt kinh tế của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả hơn.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dựa trên tài nguyên.
khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
nâng cao trình độ và tăng năng suất của lao động.

Phần trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 19

Cho thông tin sau:

Hệ thống giao thông của nước ta gồm: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường hàng không và đường ống. Mạng lưới giao thông vận tải phân bố rộng khắp, kết nối với một số tuyến quốc tế. Trong những năm gần đây, ngành không ngừng được đầu tư và hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải.
b) Đường bộ là loại hình giao thông ra đời muộn nhất ở nước ta.
c) Giao thông vận tải đường biển nước ta có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn chủ yếu do vận chuyển hàng nặng trên các tuyến có chiều dài lớn.
d) Giải pháp chủ yếu để ngành giao thông vận tải phát triển theo hướng bền vững là nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành thông qua huy động nguồn vốn đầu tư, hiện đại hóa, mở rộng quy mô hoạt động và đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại.
Câu 20

Cho thông tin sau:

Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng ở vùng Đồng bằng sông Hồng. Giá trị sản xuất công nghiệp cao và tăng nhanh, cơ cấu ngành công nghiệp của vùng đa dạng, bao gồm: khai thác than; nhiệt điện; công nghiệp dệt, sản xuất trang phục; công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính; cơ khí chế tạo…

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học - công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là điện tử, máy vi tính.
b) Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do lao động có trình độ cao, vị trí địa lí thuận lợi cho xuất, nhập khẩu hàng hóa.
c) Hiện nay, giá trị sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh chủ yếu do mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất trên cơ sở thu hút mạnh đầu tư, phát triển hạ tầng và tăng cường ứng dụng khoa học – công nghệ.
d) Hướng phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là đẩy mạnh các ngành công nghiệp truyền thống, các ngành có lợi thế về tài nguyên và lao động.
Câu 21

Cho biểu đồ sau:

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024

(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong ba quốc gia trên, Xin-ga-po có trị giá xuất khẩu hàng hóa cao nhất.
b) Năm 2024, Thái Lan là nước nhập siêu, Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po là các nước xuất siêu.
c) Cán cân thương mại của Ma-lai-xi-a lớn hơn của Xin-ga-po và nhỏ hơn của Thái Lan.
d) Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của Ma-lai-xi-a cao hơn tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của Thái Lan.
Câu 22

Cho thông tin sau:

Nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, tổng số giờ nắng trong năm nhiều, trên cả nước, tổng số giờ nắng phổ biến từ 1 400 đến 3 000 giờ. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ vùng núi cao) và tăng dần về phía nam. Tổng lượng mưa trong năm từ 1 500 đến 2 000 mm; độ ẩm không khí cao, cân bằng ẩm luôn dương. Khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió là gió mùa đông và gió mùa hạ.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở độ ẩm không khí cao, trong năm có hai mùa gió.
b) Nước ta có tổng lượng mưa trong năm lớn do vị trí giáp biển, gió tây nam hoạt động quanh năm.
c) Số giờ nắng nhiều, nhiệt độ trung bình năm cao nên nước ta có cân bằng ẩm luôn dương.
d) Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta tăng dần về phía nam chủ yếu do vĩ độ địa lí, đặc điểm lãnh thổ, tác động của gió mùa và địa hình.

Phần tự luận

(6 câu)
Câu 23

Năm 2024, ngành vận tải đường biển nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 129,5 triệu tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 127 791,0 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của đường biển nước ta năm 2024 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 24

Năm 2024, diện tích tự nhiên nước ta là 331 338,3 km2, số dân nước ta là 101 343,8 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2024 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 25

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Nha Trang năm 2015 và năm 2024

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

2015

23,2

24,2

26,2

27,5

29,6

29,5

29,2

29,2

28,9

28,0

26,8

26,3

2024

25,3

26,0

27,2

29,3

30,2

29,8

29,0

29,6

28,8

27,9

26,9

25,3

(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Nha Trang so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 26

Năm 2024, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 786,9 tỷ USD, cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa là 24,9 tỷ USD. Hãy cho biết trị giá nhập khẩu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 27

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng năm 2010 là 354,0 nghìn tỉ đồng. Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng năm 2024 so với năm 2010 là 452,7% (lấy năm 2010 = 100%). Hãy cho biết tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 28

Năm 2024, tổng diện tích rừng của nước ta là 14 874,3 nghìn ha, trong đó tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên là 68,1%. Hãy cho biết diện tích rừng tự nhiên nước ta năm 2024 nhiều hơn diện tích rừng trồng bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời: