Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 22. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(22 câu)
Câu 1

Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960) cho thấy trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Lao động Việt Nam luôn

chuyển trọng tâm từ đấu tranh giai cấp sang đấu tranh dân tộc.
nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
kiên định về sách lược, linh hoạt thay đổi mục tiêu chiến lược.
kiên định mục tiêu chiến lược, linh hoạt trong sách lược.
Câu 2

Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam đều chịu tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế?

Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
Quan hệ vừa hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.
Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
Câu 3

Cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN là một trong những

liên minh quân sự của Cộng đồng ASEAN.
tổ chức phòng thủ chung của ASEAN.
trụ cột hợp tác của Cộng đồng ASEAN.
tổ chức hợp tác nâng cao bản sắc ASEAN.
Câu 4

Trong đường lối đổi mới của Đảng giai đoạn 1996 - 2006, yếu tố nào được coi là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội?

Kinh tế.
Xã hội.
Chính trị.
Văn hóa.
Câu 5

Năm 2012, văn bản nào sau đây được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua nhằm tạo cơ sở pháp lí bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo của Tổ quốc?

Luật biển Việt Nam.
Hiến pháp Việt Nam mới.
Luật Biên giới Quốc gia.
Luật Hàng Hải Việt Nam.
Câu 6

Từ năm 1976 đến năm 1999 là giai đoạn tổ chức ASEAN

xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh.
thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.
ổn định chính trị khu vực và mở rộng thành viên.
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.
Câu 7

Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954 - 1975) ở Việt Nam đã thực hiện chủ trương của Đảng là

quá trình giành thắng lợi từng bước, tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn.
chuẩn bị lực lượng tổng khởi nghĩa và giành thắng lợi nhanh chóng.
buộc các nước công nhận nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” của kẻ thù.
Câu 8

Chủ trương đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1941 - 1945 được thực hiện thông qua hoạt động của

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Liên Việt.
Câu 9

Ngày 16-8-1945, Võ Nguyên Giáp chỉ huy một đơn vị Giải phóng quân từ Tân Trào tiến về để giải phóng thị xã

Tuyên Quang.
Lạng Sơn.
Cao Bằng.
Thái Nguyên.
Câu 10

Năm 1967, quốc gia nào không tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
Phi-líp-pin.
Ấn Độ.
Câu 11

Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (1945), khu vực nào sau đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây?

Mỹ Latinh.
Đông Nam Á.
Đông Âu.
Bắc Triều Tiên.
Câu 12

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô (1991) là

chậm đổi mới cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế.
không áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
sự chống phá của chế độ phong kiến Nga hoàng.
kiên trì vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Câu 13

Năm 1965, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong

Chiến dịch Việt Bắc.
Chiến dịch Hòa Bình.
Trận Vạn Tường.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Câu 14

Năm 1922, quốc gia nào sau đây tham gia Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

Lào.
Ấn Độ.
I-ran.
Nga.
Câu 15

Năm 1999, nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới (G20) được thành lập nhằm

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
thúc đẩy sự phát triển kinh tế thế giới.
tăng cường hợp tác quân sự, văn hóa.
thủ tiêu tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Câu 16

Từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào (Tuyên Quang) đã

quyết định những chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.
thông qua kế hoạch lãnh đạo nhân dân tổng khởi nghĩa.
tăng cường sức mạnh nội lực của dân tộc cho cách mạng.
tập dượt Đảng viên trong quá trình giành chính quyền.
Câu 17

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì lí do nào sau đây?

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.
Là quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng.
Là trung tâm văn hóa nổi bật nhất phương Đông.
Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.
Câu 18

Nội dung nào sau đây là thành tựu trên lĩnh vực chính trị trong công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

Cơ sở hạ tầng ngày càng cải thiện và xây dựng hiện đại.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và tương đối bền vững.
Công cuộc xóa đói giảm nghèo đạt được nhiều thành tựu.
Tổ chức bộ máy nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu quả.
Câu 19

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981 của nhân dân Đại Cồ Việt là

Trần Quốc Tuấn.
Lê Hoàn.
Lý Thường Kiệt.
Ngô Quyền.
Câu 20

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm trật tự thế giới theo xu thế đa cực từ đầu thế kỉ XXI đến nay?

Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.
Sự hình thành trật tự bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
Sự hình thành trật tự là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc.
Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm.
Câu 21

Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

Đổi mới toàn diện, nhanh gọn, từ đổi mới chính trị, xã hội đến đổi mới kinh tế, văn hóa.
Kết hợp sức mạnh nội lực và sức mạnh ngoại lực, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.
Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
Câu 22

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 1, 2, 3:

“Trong quá trình truyền bá tư tưởng cách mạng theo khuynh hướng vô sản, Nguyễn Ái Quốc đã tùy từng điều kiện lịch sử cho phép mà sử dụng triệt để mọi hình thức. Có thể nói, Nguyễn Ái Quốc đã thu hút vào công việc của Người mọi hình thức, từ báo chí, sách vở đến xây dựng một tổ chức cách mạng và đào tạo những cán bộ tuyên truyền tổ chức, thực chất là tạo ra một phương tiện tuyên truyền sống. Ở một nước thuộc địa và nửa phong kiến như nước ta.. thì phương tiện tuyên truyền sống trở thành một phương tiện cực kỳ quan trọng, có thể gọi nó là một phương tiện đặc thù trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin ở Việt Nam.”

(Phạm Xanh, Nguyễn Ái Quốc với việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào Việt Nam (1921-1930), NXB Thông tin lí luận, 1990, tr. 245-246)

Câu 1:

Đoạn tư liệu phản ánh về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc thời kì nào sau đây?

Đấu tranh giải phóng dân tộc (1939 - 1945).
Vận động thành lập Đảng Cộng sản (1921- 1930).
Ra đi tìm đường cứu nước (1911 - 1920).
Kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945 - 1954).
Câu 2:

Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình truyền bá lí luận cách mạng về Việt Nam là

đào tạo phương tiện tuyên truyền trực tiếp.
sử dụng đồng thời mọi hình thức tuyên truyền.
sử dụng mình sách, báo bí mật đưa về nước.
Nguyễn Ái Quốc trực tiếp về nước tuyên truyền.
Câu 3:

Hoạt động truyền bá lí luận cách mạng về Việt Nam của Nguyễn Ái Quốc có tác dụng nào sau đây?

Giúp nhân dân Việt Nam nhanh chóng giành được độc lập hoàn toàn.
Làm bùng nổ mạnh mẽ các phong trào đấu tranh vũ trang rộng khắp.
Xóa bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của thực dân Pháp trên toàn Đông Dương.
Chuẩn bị cả về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng.

Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 26. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

(4 câu)
Câu 23

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Từ cuối những năm 70, khi nước ta lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội, Đảng ta trên cơ sở tổng kết thực tiễn và những kinh nghiệm sáng tạo của nhân dân, đã đề ra nhiều chủ trương đổi mới từng phần. Tuy vậy, những nhược điểm của mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội lúc đó về căn bản chưa được khắc phục. […]

Cuối năm 1986, tại Đại hội VI, với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật”, Đảng ta đã nghiêm khắc kiểm điểm sự lãnh đạo của mình, khẳng định những mặt làm được, phân tích những sai lầm, khuyết điểm, đề ra đường lối đổi mới toàn diện, mở ra bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 55, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2015, tr.345-346)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986) đã mở ra bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
b) Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay có sự bổ sung qua từng thời kì, chịu sự tác động của bối cảnh trong nước và quốc tế.
c) Một trong những “nhược điểm của mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội” ở Việt Nam trước năm 1986 là xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
d) Một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là không ngừng đổi mới tư duy lãnh đạo, đồng thời phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Câu 24

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Cần nhạy bén nhận thức và dự báo được những diễn biến phức tạp và thay đổi sâu sắc trong quan hệ quốc tế, sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất và xu hướng quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới để có những chủ trương đối ngoại phù hợp. Trong điều kiện mới càng phải coi trọng vận dụng bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế, yếu tố truyền thống với yếu tố hiện đại để phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Chúng ta chủ trương hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội khác nhau trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 51, NXB Chính trị Quốc gia, 2007, tr.118).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đoạn tư liệu cho thấy nguyên tắc cao nhất trong đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam là lợi ích kinh tế.
b) Việc đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại trong thời kì đổi mới là sự kế thừa và phát triển tư duy đối ngoại độc lập, tự chủ của Việt Nam từ giai đoạn trước.
c) Sự kết hợp giữa bản chất ưu việt của thể chế chính trị với chính sách hội nhập phù hợp đã giúp Việt Nam hoàn thành mục tiêu chủ nghĩa xã hội.
d) Thực tiễn lịch sử đối ngoại Việt Nam cho thấy kết hợp linh hoạt giữa nguyên tắc và sách lược là nhân tố quan trọng góp phần giữ vững độc lập dân tộc và nâng cao vị thế quốc tế của đất nước.
Câu 25

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trước thắng lợi vĩ đại của Liên Xô đánh tan đạo quân Quan Đông của phát xít Nhật, buộc Nhật phải đầu hàng không điều kiện, Đảng ta đã kịp thời nắm lấy thời cơ có một không hai đó để phát động cao trào tổng khởi nghĩa, dựa vào lực lượng chính trị của đông đảo quần chúng ở thành thị và nông thôn kết hợp với các lực lượng vũ trang cách mạng, đập tan các cơ quan đầu não của địch ở thủ đô và các thành phố, xoá bỏ hoàn toàn hệ thống cai trị của địch ở nông thôn, giành chính quyền trong phạm vi cả nước”.

(Tạ Thị Thủy, Lịch sử Việt Nam tập 9, từ 1930-1945, NXB Khoa học xã hội, tr.724)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương “đã kịp thời nắm lấy thời cơ có một không hai đó để phát động cao trào tổng khởi nghĩa” sau khi phát xít Nhật đầu hàng Việt Minh.
b) Thắng lợi ở vùng nông thôn quyết định thắng lợi chung của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam vì nông thôn là trung tâm kinh tế - chính trị của kẻ thù.
c) Kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang, trong đó lực lượng chính trị quyết định thắng lợi là một trong những đặc điểm của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.
d) Giống như Cách mạng tháng Tám năm 1945, các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc về sau ở Việt Nam diễn ra và thành công nhanh chóng là do có sự lãnh đạo sáng tạo của Đảng.
Câu 26

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Cục diện thế giới hiện nay (từ đầu thế kỷ XXI đến nay), vừa chứa đựng một số đặc điểm kế thừa từ các cục diện trước đó, vừa có biểu hiện mới của đặc điểm cũ và những đặc điểm mới. Rõ nhất là đặc điểm đa cực, đa trung tâm: hiện đã từng xuất hiện từ những năm cuối thế kỷ XX, nhưng từ khi Trung Quốc trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới (năm 2010), tương quan quyền lực giữa các cực, các trung tâm đã khác hẳn, tạo cơ sở cho quyết định chấm dứt thời kỳ “giấu mình, chờ thời” (năm 2017) của cường quốc đang trỗi dậy.

Cuộc cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương trong những năm vừa qua có thể được xem như đặc điểm mới của cục diện thế giới hiện nay, mặc dù đã manh nha từ nhiều năm trước”.

(Nguyễn Viết Thảo, Bối cảnh hình thành và đặc điểm nổi bật của cục diện thế giới hiện nay, Tạp chí lí luận chính trị số 541 (3/2023), tr.151).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sau Chiến tranh lạnh, trật tự đa cực nhiều trung tâm dần hình thành với ưu thế tuyệt đối thuộc về Mỹ và Trung Quốc.
b) Cục diện thế giới hiện nay vừa kế thừa yếu tố cũ, vừa xuất hiện đặc điểm mới, nổi bật là xu hướng đa cực và cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc.
c) Từ đầu thế kỉ XXI đến năm 2017, Mỹ, Trung Quốc là những cường quốc đang trỗi dậy, đại diện cho chính sách “giấu mình, chờ thời” của các nước lớn trong quan hệ quốc tế.
d) Sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc là một trong những nhân tố tác động đến quá trình hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh.