Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 22. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(22 câu)
Câu 1

Ở Việt Nam, các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Mỹ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Trật tự thế giới mới đa cực đã xác lập ổn định.
Câu 2

Năm 2025, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

Đông Timo.
Phi-lip-pin.
Thái Lan.
Xin-ga-po.
Câu 3

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), quân dân Việt Nam có hoạt động quân sự nào sau đây?

Đẩy mạnh công cuộc cải cách giáo dục.
Chủ động phản công địch ở Việt Bắc.
Xây dựng chính quyền cách mạng.
Triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.
Câu 4

Phong trào Tây Sơn cuối thế kỉ XVIII đã đánh bại quân xâm lược nào sau đây?

Quân Nguyên.
Quân Thanh.
Quân Minh.
Quân Tống.
Câu 5

Sau năm 1991, quốc gia nào sau đây ở châu Á vẫn tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội?

Trung Quốc.
Ai Cập.
Pháp.
Hà Lan.
Câu 6

Đại hội đại biểu lần thứ II (2 - 1951) của Đảng Cộng sản Đông Dương đã quyết định đổi tên đảng thành

Đảng Dân chủ Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Quốc dân Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
Câu 7

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò duy trì hòa bình và an ninh quốc tế của tổ chức Liên hợp quốc?

Đại hội đồng thông qua bản Tuyên ngôn nhân quyền.
Góp phần vào các hoạt động chống biến đổi khí hậu.
Xây dựng được hệ thống công ước về giải trừ quân bị.
Xây dựng các quỹ tài trợ cho sự phát triển giáo dục.
Câu 8

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) là khuôn khổ hợp tác hướng tới xây dựng một ASEAN lấy yếu tố nào sau đây làm trung tâm?

Ngoại giao.
Y tế.
Giáo dục.
Con người.
Câu 9

Nhóm G20 ra đời năm 1999 với sự tham gia của 20 nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới là một trong những biểu hiện của

xu thế đơn cực.
xu thế đa cực.
Chiến tranh lạnh.
hợp tác quân sự.
Câu 10

Trong giai đoạn 1975 - 1979, Quân đội nhân dân Việt Nam đã phải đối đầu trực tiếp với lực lượng nào sau đây?

Quân phát xít Nhật.
Quân viễn chính Pháp.
Quân xâm lược Mỹ.
Quân Khơ-me Đỏ.
Câu 11

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965), quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi nào sau đây?

Biên giới.
Điện Biên Phủ.
Việt Bắc.
Ấp Bắc.
Câu 12

Thủ tướng Thái Lan Cha-ti-chai Chu-ha-van kêu gọi “Biến Đông Dương từ chiến trường thành thị trường” (1988), Tổng thống In-đô-nê-xi-a Xu-hác-tô nguyên thủ đầu tiên của nhóm các nước ASEAN thăm chính thức Việt Nam (1990) và Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam Võ Văn Kiệt thăm In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po (1991). Những sự kiện trên cho thấy

xu thế toàn cầu hoá là yếu tố quyết định để Việt Nam gia nhập liên minh khu vực.
nhu cầu và lợi ích của cả hai phía - ASEAN và Việt Nam trong quá trình hội nhập.
vai trò và vị thế quốc tế ngày càng cao của Việt Nam trong trật tự thế giới đa cực.
sự hoạt động có hiệu quả của Việt Nam với tư cách là một thành viên của ASEAN.
Câu 13

Ở Việt Nam, Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945), chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) không có điểm tương tương đồng nào sau đây?

Có sự sáng tạo trong phương thức đầu tranh và quá trình chuẩn bị lực lượng chu đáo.
Được sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng yêu chuộng hòa bình, tiến bộ trên thế giới.
Là những dấu mốc quan trọng nằm trong tiến trình đầu tranh giải phóng dân tộc.
Huy động được sức mạnh của dân tộc trên những địa bàn chiến lược khác nhau.
Câu 14

Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX ở Việt Nam có một trong những vai trò nào sau đây?

Xây dựng hoàn chỉnh lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Quyết định đến sự tồn vong của quốc gia, dân tộc.
Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Phát huy cao độ sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Câu 15

Công cuộc xây dựng và phát triển hậu phương trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam đã đạt được kết quả nào sau đây?

Củng cố và phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây dựng cơ sở cho chế độ mới.
Đưa nhân dân lao động từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.
Giải quyết được những mâu thuẫn trong xã hội, xóa bỏ các hình thức bóc lột.
Hoàn thành triệt để công cuộc cải cách ruộng đất trên phạm vi toàn quốc.
Câu 16

Trong giai đoạn 1965 - 1973, quân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Hoàn thành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.
Câu 17

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), chiến thắng nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va?

Chiến dịch Tây Bắc năm 1952.
Chiến dịch Biên giới năm 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch Việt Bắc năm 1947.
Câu 18

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?

Nhận được sự ủng hộ và viện trợ của các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Tập hợp được các lực lượng trung gian tham gia đấu tranh vì quyền lợi dân tộc.
Có sự kết hợp giữa mặt trận chính trị, mặt trận quân sự và mặt trận ngoại giao.
Giải quyết triệt để các nhiệm vụ dân chủ ngay trong tiến trình của khởi nghĩa.
Câu 19

Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có tác động nào sau đây đến quan hệ quốc tế?

Sự đối đầu giữa khỏi NATO và Vác-sa-va ngày càng gia tăng.
Các quốc gia ra sức chạy đua vũ trang để có vị thế trong trật tự mới.
Tạo điều kiện để giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp, xung đột.
Làm gia tăng sự phụ thuộc của các quốc gia vào Liên Xô và Mỹ.
Câu 20

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

Xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn.
Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc cho nhiều nước thuộc địa.
Tạo nên sức mạnh tổng hợp để nhân dân Liên Xô xây dựng và bảo vệ đất nước.
Thể hiện tình đoàn kết của các dân tộc và tăng cường vị thế của Liên Xô.
Câu 21

Thời cơ Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được xác định trong khoảng thời gian từ khi

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Câu 22

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 1, 2, 3:

“Mùa xuân vẻ vang này đánh dấu bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trên con đường tiến lên của cách mạng Việt Nam, kết thúc thắng lợi giai đoạn cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, chuyển sự nghiệp cách mạng cả nước từ hai nhiệm vụ chiến lược song song thực hiện sang một nhiệm vụ chiến lược, nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn Kiện Đảng toàn tập, tập 36, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2004, tr.292)

Câu 1:

Sự kiện “Mùa xuân vẻ vang” trong đoạn tư liệu trên là bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trên con đường tiến lên của cách mạng Việt Nam vì lý do nào sau đây?

Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau 21 năm chiến tranh.
Chấm dứt ách thống trị của đế quốc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam.
Đánh dấu bước chuyển của cách mạng Việt Nam sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Mở ra kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước.
Câu 2:

Thắng lợi của “Mùa xuân vẻ vang” đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn điện với các cường quốc để bảo vệ nền độc lập.
Nắm vững và phát huy bài học về phát triển, sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo, nghệ thuật quân sự.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của dân tộc, trong đó sức mạnh ngoại lực là nhân tố quyết định.
Phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương trong đầu tranh giành độc lập.
Câu 3:

“Mùa xuân vẻ vang” trong đoạn tư liệu trên đề cập đến sự kiện nào sau đây của cách mạng Việt Nam?

Chiến dịch Việt Bắc năm 1947.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 27. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

(4 câu)
Câu 23

Cho bảng thông tin sau đây:

rId6

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hiệp ước của Liên hợp quốc cấm vũ khí hạt nhân (2017) là văn kiện quốc tế đầu tiên đề cập đến vấn đề kiểm soát vũ khí hạt nhân.
b) Những thông tin trong bảng trên cho thấy cộng đồng quốc tế ngày cùng quan tâm đến việc hạn chế, tiến tới loại bỏ các loại vũ khí hủy diệt hàng loạt.
c) Mọi hoạt động giữ gìn hòa bình và an ninh quốc tế của Liên hợp quốc đều được thực hiện thông qua các hiệp ước, công ước về giải trừ quân bị.
d) Vai trò của Liên hợp quốc trong giữ gìn hòa bình, an ninh quốc tế phụ thuộc vào sự hợp tác và cam kết của các quốc gia thành viên.
Câu 24

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Thành công của ASEAN trong 41 năm qua là do sự hội tụ của nhiều nhân tố, nhưng trước hết đó là sự chia sẻ nhiều lợi ích cơ bản cũng như tầm nhìn, quyết tâm chính trị mạnh mẽ và những nỗ lực không mệt mỏi của các nước thành viên. Nguyện vọng chung thiết tha về một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và đồng vượt qua những điểm khác biệt về chính trị. kinh tế, văn hóa cũng như những rào cản do lịch sử để lại hợp tác để phát triển đã tạo động lực và sức mạnh cho cá 10 nước khu vực phát huy những điểm tương gắn kết cười mới nhà chung ASEAN, cùng nhau tạo dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho mỗi nước cũng như cả khu vực”.

(Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009, tr.392)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sự chia sẻ lợi ích cơ bản là một trong những nhân tố đưa đến sự thành công của ASEAN.
b) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về sự thành công của Cộng đồng ASEAN từ khi thành lập đến nay.
c) Việc kết nạp Việt Nam là thành viên của ASEAN (1995) đã đánh dấu bước phát triển mới của quá trình hòa giải hòa nhập và phát triển của Đông Nam Á.
d) Thành công của ASEAN trong quá trình mở rộng và phát triển thành viên đã chứng tỏ sự thống nhất cao giữa các nước Đông Nam Á trong việc duy trì một thể chế chính trị chung.
Câu 25

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng tháng Tám... kết hợp tài tình đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự. Một cuộc nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị khắp Bắc, Trung. Nam mà đòn quyết định là các cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn và ở các thành phố quan trọng khác. Hành động mau lẹ của Đảng ta chuyển nhanh từ chiến tranh du kích cục bộ ở nông thôn sang phát động tuyệt đại đa số quản chúng nhất tự đứng lên cùng với lực lượng võ trang mới tổ chức và ít ỏi lúc ban đầu, tiến hành tổng khởi nghĩa ở thành thị là một chủ trương vô cùng sáng suốt của Trung ương Đảng lúc bây giờ trong việc nắm thời cơ”.

(Lê Duẩn, Tuyển tập, Tập 2, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.786)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hà Nội, Huế, Sài Gòn là ba tỉnh thành đầu tiên giành được chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.
b) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi trên cả nước đã chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân từ nông thôn đến thành thị.
c) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có sự kết hợp của đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, trong đó đấu tranh vũ trang là chủ yếu.
d) Kết hợp tận dụng thời cơ và đẩy lùi nguy cơ là bài học từ thực tiễn Cách mạng tháng Tám năm 1945 cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay.
Câu 26

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trải qua chín năm trường kì kháng chiến, chiến tranh nhân dân của ta đã từng bước phát triển và giành được thắng lợi qua các chiến dịch: Việt Bắc năm 1947, Biên giới năm 1950, Hòa Bình năm 1951 - 1952, Tây Bắc, Thượng Lào năm 1952 - 1953 và với những đòn tiêu diệt chiến dịch đó, đã bắt đầu có ý nghĩa về chất, chuyển biến từ từ về chất. Chỉ đến khi ta tiêu diệt chiến lược ở chiến dịch Điện Biên Phủ thì lúc đó mới có ý nghĩa thực sự chuyển biến về chất”.

(Vũ Dương Huân (chủ biên), Hiệp định Giơ - ne - vơ, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.41)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đoạn tư liệu trên đề cập đến những thắng lợi về quân sự và chính trị của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
b) Chiến thắng Biên giới năm 1950 đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến, buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
c) Chiến dịch Việt Bắc năm 1947, chiến dịch Biên giới năm 1950 đều thể hiện sự chủ động của quản dân Việt Nam trong việc đối phó và tiêu diệt kẻ thù.
d) Quá trình “chuyển biến về chất” trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) thể hiện sự lãnh đạo đúng đắn của chính đảng vô sản đề từng bước đi đến thắng lợi cuối cùng.