Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(22 câu)
Câu 1

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam?

Tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Là điều kiện trực tiếp để hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân trên phạm vi cả nước.
Câu 2

Một trong những tác động tích cực của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam là

tiếp cận nguồn lao động giá rẻ từ châu Phi.
thuận lợi trong tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
được miễn thuế khi xuất khẩu nông sản.
nhận chuyển giao công nghệ miễn phí.
Câu 3

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là

công nghiệp hóa, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
bước đầu xóa bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp.
đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp.
Câu 4

Hành động kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương và Tổng bộ Việt Minh khi nhận được tin phát xít Nhật sắp đầu hàng quân Đồng minh là

tổ chức Đại hội Quốc dân ở Tân Trào.
thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời.
Câu 5

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa về sự hình thành và phát triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới?

Mở đầu quá trình chủ nghĩa tư bản bị xóa bỏ ở châu Âu.
Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực trên thế giới.
Mở đầu cho một khuynh hướng cách mạng mới ở châu Á.
Trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.
Câu 6

Trong tình hình thế giới cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ là

nguồn gốc hình thành và phát triển của chủ nghĩa khu vực.
nguyên nhân của nhiều cuộc xung đột quân sự trên thế giới.
nguyên nhân quyết định sự phát triển không đều của các quốc gia.
tiền đề dẫn đến sự xuất hiện các vấn đề an ninh phi truyền thống.
Câu 7

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) nhằm đáp ứng nhu cầu

hợp tác để cùng phát triển.
đoàn kết để giải phóng dân tộc.
tạo sự cân bằng sức mạnh với Mỹ.
tăng cường sức mạnh quân sự.
Câu 8

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) ở Việt Nam?

Là cuộc chiến tranh cách mạng mang tính thời đại, tính chính nghĩa và tính nhân dân sâu sắc.
Là biểu hiện cho tinh thần đoàn kết của các nước Đông Nam Á trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù chung.
Là những thắng lợi có tính bước ngoặt trong cuộc đấu tranh của nhân loại vì hòa bình và độc lập dân tộc.
Kế thừa tư tưởng dân chủ trong suốt tiến trình lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm ở Việt Nam.
Câu 9

Trong giai đoạn 1967 - 1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.
liên tiếp kết nạp các thành viên mới.
quyết định phát hành đồng tiền chung.
hoàn thành nhất thể hóa toàn khu vực.
Câu 10

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm 1945 - 1946 có tác dụng nào sau đây?

Góp phần khẳng định tính hợp pháp của nhà nước mới.
Buộc chính quyền tay sai hạn chế hành động chống phá.
Chấm dứt những xung đột diễn ra ở cả hai miền đất nước.
Được nhiều nước thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản.
Câu 11

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thất bại của một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam trước năm 1945 là

giai cấp lãnh đạo không có đường lối kháng chiến đúng đắn.
sai lầm trong các tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam.
Câu 12

Trong lịch sử phong kiến Việt Nam, triều đại nào sau đây được thành lập sau thắng lợi của cuộc đấu tranh đánh đuổi quân xâm lược?

Triều Trần.
Triều Lý.
Triều Nguyễn.
Triều Lê sơ.
Câu 13

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (tháng 4 - 1970)

đã khẳng định quyết tâm đoàn kết chống Mỹ xâm lược.
đã khẳng định quyết tâm đoàn kết chống Pháp xâm lược.
quyết định thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương.
quyết định thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Câu 14

Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc trưng cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

Chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường tự do.
Nền độc lập dân tộc vẫn được bảo tồn song song với quá trình đổi mới.
Đổi mới không phải là chuyển từ mô hình cũ sang mô hình mới có sẵn.
Đổi mới được diễn ra theo hai chiều từ dưới lên và từ trên xuống.
Câu 15

Trong thời gian hoạt động ở Nhật Bản (1905 - 1909), Phan Bội Châu tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

Việt Nam Quang phục hội.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Điền - Quế - Việt liên minh.
Hội Chấn Hoa Hưng Á.
Câu 16

Tháng 12 - 1946, Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có quyết định nào sau đây?

Thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước trên các lĩnh vực.
Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Đưa Đảng Lao động Việt Nam ra hoạt động công khai.
Câu 17

Trong giai đoạn 1941 - 1945, những cuộc tiếp xúc giữa đại diện của Mặt trận Việt Minh với Mỹ có tác dụng nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

Được giúp đỡ về vũ khí từ các nước tư bản chủ nghĩa.
Làm cho chính phủ tay sai Nhật hoang mang cao độ.
Được huấn luyện quân sự và giúp đỡ về hậu cần, kinh tế.
Góp phần chuẩn bị mọi điều kiện xây dựng khu giải phóng.
Câu 18

Trong những năm 1944 - 1945, quốc gia Đông Âu nào sau đây đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

Liên Xô.
Hà Lan.
Trung Quốc.
Bun-ga-ri.
Câu 19

Nhận xét nào sau đây đúng về quan hệ quốc tế trong những năm đầu của thế kỷ XXI?

Mâu thuẫn lợi ích được hóa giải khi nhiều nước gia nhập các tổ chức quốc tế.
Xung đột tôn giáo và sắc tộc không còn tồn tại trong các liên minh kinh tế.
Các quốc gia có quan hệ phức tạp, đan xen và phụ thuộc lẫn nhau.
Có nhiều biến động nhưng nền hòa bình vẫn được giữ vững tuyệt đối.
Câu 20

Nhận xét nào sau đây đúng về quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN?

Sự đồng nhất về văn hóa và thể chế chính trị là cơ sở thành lập Cộng đồng ASEAN.
Việc hiện thực hóa Cộng đồng ASEAN tạo ra dấu mốc trong tiến trình liên kết khu vực.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra ngay khi thành lập tổ chức ASEAN.
Quá trình hiện thực hóa ý tưởng Cộng đồng ASEAN không chịu tác động từ bên ngoài.
Câu 21

Một trong những mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc là

quyền tự do chính trị.
chống nạn thất nghiệp.
nhất thể hóa chính trị.
chất lượng giáo dục.
Câu 22

Khai thác tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3:

“1. Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp, phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng.

2. Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận dân cày và phải dựa vào hạng dân cày nghèo làm thổ địa cách mạng mà đánh trúng bọn địa chủ và phong kiến...

4. Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, Thanh niên, Tân Việt, v.v. để kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp. Còn đối với bọn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập. Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng (Đảng Lập hiến, v.v.) thì phải đánh đổ”.

(Hồ Chí Minh, Sách lược vắn tắt của Đảng, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 3, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.2)

Câu 1:

Sách lược vắn tắt của Đảng được thông qua tại sự kiện nào sau đây?

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960).
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (1951).
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (1945).
Câu 2:

Sách lược vắn tắt của Đảng khẳng định lực lượng lãnh đạo cách mạng là

tiểu tư sản.
công nhân.
trung nông.
nông dân.
Câu 3:

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm của Hồ Chí Minh được thể hiện qua đoạn tư liệu?

Liên minh không điều kiện với các đảng phái chính trị nhằm mở rộng lực lượng cách mạng.
Thái độ chính trị của mỗi giai cấp, tầng lớp đối với cách mạng là cơ sở để tập hợp lực lượng.
Tất cả các giai cấp, tầng lớp yêu nước đều là động lực chính của cách mạng.
Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở tập hợp mọi giai cấp, tầng lớp.

Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 25 đến câu 28. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

(4 câu)
Câu 23

Cho đoạn tư liệu sau:

“Hội đồng Bảo an gồm 15 nước thành viên, trong đó có 5 nước ủy viên thường trực là: Mỹ, Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc và 10 thành viên không thường trực do Đại hội đồng Liên hợp quốc bầu ra với nhiệm kỳ hai năm trên cơ sở phân chia công bằng về mặt địa lý và có tính tới sự đóng góp của những nước này cho tôn chỉ và mục đích của Liên hợp quốc và không được bầu lại nhiệm kỳ kế ngay sau khi mãn nhiệm”.

(Liên hợp quốc (UN), [https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/ho-so-su-kien-nhan-chung/to-chuc-quoc-te/lien-hop-quoc-un-3283](https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/ho-so-su-kien-nhan-chung/to-chuc-quoc-te/lien-hop-quoc-un-3283), ra ngày thứ Tư, 10/1/2018)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thành phần của Hội đồng Bảo an phản ánh sự kết hợp giữa yếu tố quyền lực chính trị và nguyên tắc đại diện quốc tế.
b) Mọi quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều có cơ hội trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an.
c) Hội đồng Bảo an bao gồm 15 nước thành viên, trong đó toàn bộ đều do Đại hội đồng Liên hợp quốc bầu ra.
d) Hội đồng Bảo an là cơ quan duy nhất của Liên hợp quốc có sự phân biệt rõ rệt giữa các nhóm thành viên về quyền lực và vị thế pháp lý.
Câu 24

Cho đoạn tư liệu sau:

“...Trước thắng lợi vĩ đại của nhân dân Liên Xô đánh tan đội quân Quan Đông của phát xít Nhật, buộc Nhật phải đầu hàng không điều kiện, Đảng đã kịp thời nắm lấy thời cơ có một không hai đó để phát động cao trào tổng khởi nghĩa, dựa vào lực lượng chính trị đông đảo quần chúng ở thành thị và nông thôn kết hợp các lực lượng vũ trang cách mạng, đập tan các cơ quan đầu não của địch ở thủ đô và các thành phố, xoá bỏ toàn bộ hệ thống cai trị của địch ở nông thôn, giành chính quyền trong phạm vi cả nước”.

(Lê Duẩn, Dưới cờ vẻ vang của Đảng, vì độc lập, tự do, vì chủ nghĩa xã hội, tiến lên giành những thắng lợi mới, NXB Sự thật, Hà Nội, 1970, tr.48)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Yếu tố quyết định việc giành chính quyền nhanh chóng trên phạm vi cả nước là do kẻ thù đã suy yếu và mất khả năng kháng cự.
b) Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 diễn ra đồng loạt, thống nhất và hoàn toàn theo một kịch bản chung trên phạm vi cả nước.
c) Việc xóa bỏ hệ thống cai trị ở nông thôn chứng tỏ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã xoá bỏ tận gốc rễ quyền lực của giai cấp địa chủ phong kiến.
d) Sự sụp đổ của hệ thống cai trị của địch ở nông thôn là kết quả tất yếu sau khi các trung tâm quyền lực ở đô thị bị đánh chiếm.
Câu 25

Cho đoạn tư liệu sau:

“[...] chúng ta đã mở rộng hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực khác; từng bước khẳng định được hình ảnh và vị thế của một quốc gia tích cực và có trách nhiệm; tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng quốc tế về văn hóa, con người và đất nước Việt Nam; đóng góp tích cực cho việc duy trì, bảo vệ nền hòa bình chung thông qua các cơ chế, diễn đàn an ninh quốc tế và khu vực, thông qua xây dựng các chuẩn mực, quy tắc ứng xử chung quốc tế và khu vực”.

(Vũ Văn Phúc, Hội nhập kinh tế quốc tế 30 năm nhìn lại, in trong: Hội nhập kinh tế quốc tế 30 năm nhìn lại, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2015, tr.16)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đoạn trích phản ánh đầy đủ tất cả các trụ cột của chính sách đối ngoại Việt Nam thời kì Đổi mới.
b) Hình ảnh “quốc gia tích cực và có trách nhiệm” phản ánh sự chuyển biến cả về nhận thức và phương thức triển khai đối ngoại của Việt Nam.
c) Việc tham gia các cơ chế và diễn đàn an ninh khu vực thể hiện vai trò ngày càng tăng của Việt Nam trong cấu trúc an ninh đa phương.
d) Việc “xây dựng các chuẩn mực và quy tắc ứng xử chung” cho thấy Việt Nam không chỉ tham gia mà còn đồng kiến tạo trật tự khu vực.
Câu 26

Cho đoạn tư liệu sau:

“Phối hợp chặt chẽ hoạt động ngoại giao của Nhà nước, hoạt động đối ngoại của Đảng và hoạt động đối ngoại của nhân dân. Hoàn thiện cơ chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại, tạo thành sức mạnh tổng hợp để thực hiện có kết quả nhiệm vụ công tác đối ngoại, làm cho thế giới hiểu rõ hơn đất nước, con người, công cuộc đổi mới của Việt Nam, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ và hợp tác ngày càng rộng rãi của thế giới”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.122-123)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nguyên tắc phối hợp giữa đối ngoại Đảng, Nhà nước và nhân dân phản ánh xu hướng tập trung hóa quyền lực trong lĩnh vực đối ngoại.
b) Đối ngoại thời kì Đổi mới của Việt Nam kế thừa bản chất phục vụ lợi ích dân tộc từ thời kì đấu tranh giành độc lập, đồng thời mở rộng về nội dung và phương thức triển khai.
c) Ngoại giao Nhà nước ra đời gắn với sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, là kênh quan hệ chính thức, chủ yếu và có tính hiệu lực, hiệu quả cao trong quan hệ với các nước trên thế giới.
d) Đối ngoại Việt Nam hiện nay đặt trọng tâm vào hợp tác quốc tế, qua đó làm giảm đáng kể tính chất đấu tranh so với trước năm 1975.