Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(22 câu)
Câu 1

Nguyên thủ ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã thống nhất mục tiêu chung trong việc tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và quân phiệt Nhật tại Hội nghị

I-an-ta.
Tê-hê-ran.
Véc-xai.
Pốt-xđam.
Câu 2

Đối với Việt Nam, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

Đất nước được thống nhất hoàn toàn.
Cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
Cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.
Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
Câu 3

Bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực trong bối cảnh cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai (1939 - 1945)

mới bùng nổ.
sắp kết thúc.
chưa diễn ra.
đã kết thúc.
Câu 4

Từ năm 2006 đến nay, một trong những nội dung cơ bản của đường lối đổi mới ở Việt Nam là

gia nhập vào tổ chức Liên hợp quốc.
tăng cường hội nhập quốc tế sâu rộng.
khởi đầu quá trình hiện đại hóa đất nước.
bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
Câu 5

Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
phân chia thành quả sau chiến tranh.
duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.
Câu 6

So với giai đoạn 1967 – 1975, nội dung nào sau đây là điểm mới trong hoạt động của tổ chức ASEAN từ sau Hội nghị Ba-li (1976)?

Mở rộng hợp tác với toàn bộ châu Á.
Tổ chức được nhiều Hội nghị cấp cao.
Bước đầu xây dựng cơ chế hoạt động.
Xây dựng lực lượng quân đội chung.
Câu 7

Thời cơ khách quan của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam xuất hiện khi lực lượng nào sau đây tuyên bố đầu hàng?

Thực dân Anh.
Thực dân Pháp.
Phát xít Nhật.
Phát xít Đức.
Câu 8

Từ thực tiễn cuộc Chiến tranh lạnh (1947 - 1989), nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm quan trọng đối với các nước trong quan hệ quốc tế hiện nay?

Xây dựng sức mạnh tổng hợp, tạo lập môi trường quốc tế ổn định để vươn lên.
Hạn chế việc tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế để không bị lệ thuộc.
Ưu tiên phát triển sức mạnh quân sự, vũ trang để nâng cao vị thế của quốc gia.
Tăng cường quan hệ với các cường quốc nhằm bảo vệ lợi ích dân tộc.
Câu 9

Đối với quốc tế, sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) có ý nghĩa nào sau đây?

Đánh dấu sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Trở thành chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
Đưa chủ nghĩa xã hội nối liền từ châu Âu sang châu Á.
Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc.
Câu 10

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phát triển về hình thái đấu tranh của cách mạng Việt Nam từ năm 1941 đến năm 1975?

Đấu tranh chính trị đã phát triển thành kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
Khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
Khởi nghĩa vũ trang chuyển sang chiến tranh cách mạng quy mô lớn, toàn diện.
Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc.
Câu 11

Từ năm 1942 đến năm 1945, Hồ Chí Minh hai lần sang quốc gia nào sau đây để vận động ngoại giao với lực lượng Đồng minh?

Trung Quốc.
Thái Lan.
Hàn Quốc.
Ấn Độ.
Câu 12

Các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX) để lại bài học nào sau đây cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

Kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Phát huy sức mạnh đoàn kết trong mặt trận dân tộc thống nhất.
Không ngừng xây dựng, củng cố lực lượng toàn quân, toàn dân.
Câu 13

Năm 1258, quân dân Đại Việt đã đánh bại cuộc xâm lược của thế lực nào sau đây?

Quân Tống.
Quân Nam Hán.
Quân Minh.
Quân Mông Cổ.
Câu 14

Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam không có điểm tương đồng nào sau đây?

Có sự phối hợp giữa địa bàn chiến lược nông thôn và thành thị.
Thực hiện nhiệm vụ xóa bỏ tàn dư phong kiến trong cả nước.
Sử dụng kết hợp nhiều phương thức trong đấu tranh cách mạng.
Mang tính chất dân tộc, dân chủ nhân dân và tính chính nghĩa.
Câu 15

So với giai đoạn trước năm 1986, thành tựu về đối ngoại của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới có điểm khác nhau nào sau đây?

Tham gia vào nhiều tổ chức và kí kết nhiều điều ước quốc tế.
Thiết lập được mối quan hệ song phương với nhiều quốc gia.
Nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với nhiều nước.
Tăng cường quan hệ hữu nghị với các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 16

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 1, 2, 3:

Trong Bản án chế độ thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã viết: “Chủ nghĩa tư bản là một con đỉa có một cái vòi bám vào giai cấp vô sản ở chính quốc và một cái vòi khác bám vào giai cấp vô sản ở thuộc địa. Nếu muốn giết con vật ấy, người ta phải đồng thời cắt cả hai vòi. [...]

Đó là lần đầu tiên trong lịch sử, giai cấp vô sản ở các nước xâm lược và giai cấp vô sản ở các nước bị xâm lược đã nắm tay nhau trong tình anh em và cùng nhau tìm cách đấu tranh cho có hiệu quả chống chủ nghĩa tư bản là kẻ thù chung của họ”.

(Trích trong Bản án chế độ thực dân Pháp, Hồ Chí Minh Toàn tập, Tập II, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.130)

Câu 1:

Theo đoạn tư liệu, kẻ thù chung của giai cấp vô sản ở chính quốc và giai cấp vô sản ở thuộc địa là

chế độ quân phiệt.
chủ nghĩa tư bản.
chủ nghĩa phát xít.
chế độ độc tài.
Câu 2:

Từ nội dung đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây phản ánh đúng quan điểm tiến bộ của Nguyễn Ái Quốc về con đường giải phóng dân tộc Việt Nam?

Phân định rõ bạn – thù, gắn đấu tranh dân tộc với liên minh vô sản quốc tế.
Cách mạng tại các thuộc địa phải do vô sản chính quốc dẫn dắt và lãnh đạo.
Ưu tiên giải quyết vấn đề dân tộc và hạn chế liên hệ với phong trào quốc tế.
Tập trung đấu tranh giai cấp trước để giải phóng sức mạnh của toàn dân tộc.
Câu 3:

Theo đoạn tư liệu, nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa cách mạng ở chính quốc và thuộc địa trong cuộc đấu tranh tự giải phóng?

Diễn ra độc lập, mỗi nước tự tiến hành cách mạng theo điều kiện riêng.
Cách mạng tại chính quốc giữ vai trò quyết định và thuộc địa chỉ hỗ trợ.
Có mối quan hệ gắn bó, cần phối hợp đấu tranh để chống kẻ thù chung.
Giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp là vấn đề hoàn toàn tách biệt.
Câu 17

Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN sau năm 2015?

Sự đa dạng về chế độ chính trị của các thành viên.
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng.
Xây dựng nền văn hóa đồng nhất giữa các nước.
Sự thay đổi cấu trúc địa – chính trị trong khu vực.
Câu 18

Chiến dịch Tây Nguyên (3 - 1975) và chiến dịch Hồ Chí Minh (4 - 1975) ở Việt Nam có điểm khác nhau nào sau đây?

Quyết tâm giành thắng lợi.
Đối tượng tiến công.
Kết cục về quân sự.
Lựa chọn địa bàn tác chiến.
Câu 19

Từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay, nhân dân Việt Nam đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

Bảo vệ Tổ quốc.
Tiêu diệt phát xít.
Giải phóng dân tộc.
Đánh đổ phong kiến.
Câu 20

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

Giành được chính quyền từ thực dân Pháp.
Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc.
Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.
Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc.
Câu 21

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về bản chất của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

Kế thừa cơ chế quản lí kinh tế trước đó kết hợp mở rộng kinh tế đối ngoại.
Đổi mới kinh tế, chính trị được tiến hành đồng thời về tốc độ và nội dung.
Thay đổi toàn diện mô hình kinh tế, chính trị để phù hợp với xu thế chung.
Là quá trình thay đổi về tư duy và phương thức xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 22

Từ năm 1976, quốc gia nào sau đây ở châu Á đi theo con đường chủ nghĩa xã hội?

Nhật Bản.
Thụy Điển.
Đan Mạch.
Việt Nam.

Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 25 đến câu 28. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

(4 câu)
Câu 23

Cho bảng thông tin sau đây:

Thời gian

Nội dung

Năm 1991

Trung Quốc và Việt Nam bình thường hóa quan hệ.

Năm 1991

Hiệp định hòa bình Pa-ri về Cam-pu-chia được kí kết.

Năm 1991

Liên Xô sụp đổ. Trật tự hai cực I-an-ta tan rã.

Năm 1995

Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN.

Năm 1996

Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM) được chính thức thành lập.

Năm 1999

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Bảng thông tin trên đề cập đến những nội dung chính trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
b) Trật tự thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh là yếu tố quyết định đến việc mở rộng thành viên của ASEAN và sự ra đời của các tổ chức liên kết khác.
c) Sự ra đời của tổ chức ASEM, việc Việt Nam gia nhập ASEAN chứng tỏ xu hướng liên kết khu vực xuất hiện ngay khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
d) Các sự kiện năm 1991 chứng tỏ, Chiến tranh lạnh kết thúc mở ra chiều hướng giải quyết hòa bình những cuộc xung đột khu vực và thế giới.
Câu 24

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Tranh thủ cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi thế của nước ta để rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức; kết hợp việc sử dụng nguồn vốn tri thức của con người Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.87-88)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tư liệu xác định kinh tế tri thức là một yếu tố quan trọng của nền kinh tế và quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam.
b) Phát triển sản phẩm có giá trị gia tăng cao tức là chuyển dịch mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu nhằm nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
c) Ngay khi bắt đầu tiến hành công cuộc Đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định vai trò to lớn của nền kinh tế tri thức đối với sự phát triển đất nước.
d) Việc tiếp thu tri thức mới nhất của nhân loại là điều kiện cốt lõi thay thế cho các nguồn lực truyền thống để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam.
Câu 25

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“[...] Tháng 1 – 1950, Trung ương Đảng triệu tập Hội nghị toàn quốc lần thứ ba. Nghị quyết của Hội nghị đã chỉ rõ: cần phải nhân đà tiến bộ của bản thân ta, dựa vào sự giúp đỡ của các lực lượng bạn, lợi dụng sự lúng túng của thực dân Pháp, gấp rút hoàn thành nhiệm vụ chuẩn bị, giành thắng lợi lớn, chuyển biến cục diện chiến tranh có lợi cho ta. Cũng vào đầu năm 1950, Trung ương Đảng đã chỉ thị cho Liên khu ủy Việt Bắc: “Chuẩn bị chiến trường Đông Bắc cho thật đầy đủ để khi có điều kiện sẽ mở một chiến dịch lớn, quyết định ra khỏi đường số 4, đánh bại địch trong vùng Đông Bắc”.”

(Đinh Thị Thu Cúc Chủ biên, Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập 10, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2017, tr.574)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đoạn tư liệu cho thấy Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương phát huy nội lực đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ từ bên ngoài.
b) Đầu năm 1950, Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương chỉ thị mở một chiến dịch lớn đánh bại địch trong vùng Đông Bắc.
c) Chủ trương “lợi dụng sự lúng túng” của thực dân Pháp cho thấy Đảng đã nắm bắt thời cơ để tiếp tục phát huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
d) Việc lựa chọn tiến công hướng Đông Bắc phản ánh tầm nhìn chiến lược của Đảng, góp phần phá thế bao vây, nối liền hậu phương quốc tế.
Câu 26

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Thông cáo của Trung ương về “Cuộc chiến tranh Thái Bình Dương và trách nhiệm cần kíp của Đảng” (12 – 1941) nêu rõ:

“Đảng đã xác định rõ sách lược hợp tác có nguyên tắc đối với các lực lượng bên ngoài. Đó là sự hợp tác cùng nhau chống phát xít Nhật, đem lại nền độc lập cho nhân dân Đông Dương, có thể có những nhân nhượng nhất định về mặt quyền lợi. Nhưng nếu họ tìm cách chinh phục Đông Dương hoặc tiếp tay cho thực dân Pháp tái chiếm Đông Dương thì nhân dân ta kiên quyết chống lại. [...] Đây chính là nội dung cơ bản của sách lược “thêm bạn bớt thù” trong giai đoạn chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền”.

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940-2020), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.63)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Từ năm 1941 đến năm 1945, mục đích cao nhất trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương là đem lại nền độc lập cho nhân dân.
b) Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương mở rộng đoàn kết quốc tế nhưng không chấp nhận bất cứ sự can thiệp hay tái chiếm nào từ bên ngoài.
c) Sách lược “thêm bạn bớt thù” đồng nghĩa với việc xem các lực lượng chống Nhật đều là đồng minh tin cậy và lâu dài của cách mạng.
d) Trong hoạt động đối ngoại hiện nay, Việt Nam cần linh hoạt điều chỉnh cả sách lược và nguyên tắc để thích ứng với những biến động của tình hình thế giới.