Bài 1. (2,0 điểm)

(2 câu)
Câu 1
Tự luận

Giải phương trình sau 6x25x+1=06x^{2}-5 x+1=0.

Câu 2
Tự luận

Giải hệ phương trình sau: {2x5y=14x+3y=15\begin{cases} 2 x-5 y=14 \\ x+3 y=-15\end{cases}.

Bài 2. (1,0 điểm)

(1 câu)
Câu 3
Tự luận

Cho biểu thức M=(2x+3xx+3x):2x+2x1M=\Big(\dfrac{2}{\sqrt{x}+3}-\dfrac{\sqrt{x}}{x+3 \sqrt{x}}\Big): \dfrac{2 \sqrt{x}+2}{x-1} với x>0,x1x\gt 0, x \neq 1.

a) Rút gọn biểu thức MM.

b) Tìm tất cả các giá trị của xx để M=110M=\dfrac{1}{10}.

Bài 3. (1,0 điểm)

(1 câu)
Câu 4
Tự luận

Một người đang sử dụng Internet, mỗi phút tốn dung lượng 11 MB. Giả sử gói cước Internet của người đó cho phép sử dụng dung lượng 11 GB. Gọi yy (MB) là dung lượng tiêu tốn theo thời gian sử dụng Internet xx (giây).

a) Viết công thức biểu thị yy theo xx. Hỏi yy có phải là hàm số bậc nhất của xx không? Giải thích.

b) Sau khi sử dụng Internet 3030 phút thì dung lượng cho phép còn lại là bao nhiêu (MB)?

Bài 4. (1,0 điểm)

(1 câu)
Câu 5
Tự luận

Sau khi kết thúc năm học 2024-2025, học sinh hai lớp 9A và 9B tặng lại thư viện của nhà trường 680680 quyển sách, gồm hai loại sách giáo khoa và sách tham khảo. Trong đó, mỗi học sinh lớp 9A tặng 55 quyển sách giáo khoa và 33 quyển sách tham khảo, mỗi học sinh lớp 9B tặng 44 quyển sách giáo khoa và 44 quyển sách tham khảo. Biết số sách giáo khoa nhiều hơn số sách tham khảo là 8484 quyển. Tính số học sinh của mỗi lớp.

Bài 5. (1,5 điểm)

(1 câu)
Câu 6
Tự luận

Thống kê số ngày nghỉ học của 3232 học sinh lớp 9A trong năm học 2024 - 2025, ta thu được kết quả ghi ở bảng sau:

11

00

33

00

55

33

22

11

00

11

22

44

11

22

33

44

00

00

22

00

00

00

22

00

22

11

22

22

33

00

22

11

a) Hãy lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu trên.

b) Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp 9A, tính xác suất của biến cố XX: "Học sinh được chọn có số ngày nghỉ học nhiều hơn 33 ngày".

Bài 6. (2,0 điểm)

(2 câu)
Câu 7
Tự luận

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH. Biết BH=3CH=3BH=3CH=3 (cm). Tính BC, AHBC, \ AH và diện tích tam giác ABCABC.

Câu 8
Tự luận

Một chiếc mũ sinh nhật dạng hình nón (tham khảo hình vẽ), biết chiều cao h=24h=24 (cm), bán kính đáy r=10r=10 (cm). Tính diện tích xung quanh của chiếc mũ sinh nhật đó (lấy π3,14\pi \approx 3,14 và kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).

Bài 7. (1,5 điểm)

(1 câu)
Câu 9
Tự luận

Cho tứ giác ABCD (AB<CD)ABCD \ (AB\lt CD) nội tiếp đường tròn đường kính ADAD. Hai đường chéo ACACBDBD cắt nhau tại điểm EE. Gọi điểm FF là hình chiếu vuông góc của điểm EE trên đường thẳng ADAD. Đường thẳng CFC F cắt đường tròn đường kính ADAD tại điểm thứ hai là MM. Gọi điểm NN là giao điểm của hai đường thẳng BDBDCFCF. Chứng minh rằng:

a) Bốn điểm C,E,F,DC, E, F, D cùng thuộc một đường tròn.

b) BDBE=NDNE\dfrac{BD}{BE}=\dfrac{ND}{NE}.