Phần tự luận

(11 câu)
Câu 1
Tự luận

Trong đợt ôn thi giữa học kì II, giáo viên chủ nhiệm lớp 9A của Trường THCS X đã ghi lại thời gian tự học tại nhà của 4040 học sinh trong một ngày, kết quả được ghi lại bằng bảng sau đây:

Thời gian (phút)

[60;90)[60; 90)

[90;120)[90; 120)

[120;150)[120; 150)

[150;180)[150; 180)

Tần số

88

1515

1212

55

Tìm tần số của nhóm [90;120)[90 ; 120) và tần số tương đối của nhóm [120;150)[120 ; 150).

Câu 2
Tự luận

Trong một lần đi vào siêu thi mua hàng, hai bạn Diễm và Hằng được tặng mỗi người một phiếu quà tặng bằng cách bốc thăm trúng thưởng. Biết rằng, chỉ còn ba phiếu gồm: một phiếu AA trị giá 100 000100 \ 000 đồng, một phiếu BB trị giá 80 00080 \ 000 đồng và một phiếu CC trị giá 60 00060 \ 000 đồng. Tính xác suất của biến cố EE : "Tổng giá trị quà tặng của hai bạn lớn hơn 150 000150 \ 000 đồng".

Câu 3
Tự luận

Tính A=8+32722A=\sqrt{8}+\sqrt{3} \cdot \sqrt{27}-2 \sqrt{2}.

Câu 4
Tự luận

Rút gọn biểu thức P=(x+6x4+3x2):x+3x+2P=\Big(\dfrac{\sqrt{x}+6}{x-4}+\dfrac{3}{\sqrt{x}-2}\Big): \dfrac{\sqrt{x}+3}{\sqrt{x}+2}, với x0x \geq 0x4x \neq 4.

Câu 5
Tự luận

Tìm aa để đường thẳng y=ax3 (a0)y=ax-3 \ (a \neq 0) cắt đồ thị của hàm số y=x2y=-x^{2} tại điểm có hoành độ bằng 11.

Câu 6
Tự luận

Trong kỳ thi Tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027, tổng chỉ tiêu tuyển sinh của hai trường THPT A và THPT B là 1 2001 \ 200 học sinh. Sau khi hết hạn đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng, số lượng thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường A và trường B tăng lần lượt là 15%15 \%10%10 \% so với chỉ tiêu ban đầu. Do đó, tổng số thí sinh đăng ký dự tuyển của cả hai trường là 1 3451 \ 345 học sinh. Tính chỉ tiêu tuyển sinh ban đầu của mỗi trường.

Câu 7
Tự luận

Hai bạn An và Minh ở cùng một khu dân cư và học cùng một trường THCS cách nhà 1313 km. Mỗi buổi sáng, hai bạn cùng xuất phát từ nhà đến trường bằng xe đạp điện vào cùng một thời điểm. Biết vận tốc trung bình của Minh lớn hơn của An là 22 km/h nên Minh đến trường sớm hơn An 2,52,5 phút. Tính vận tốc trung bình của mỗi bạn (theo đơn vị km/h) và cho biết trong hai bạn, bạn nào đã tuân thủ đúng quy định về tốc độ tối đa của xe đạp điện (không được vượt quá 2525 km/h)?

Câu 8
Tự luận

Cho phương trình x27x+2=0x^{2}-7 x+2=0 có hai nghiệm dương phân biệt x1,x2x_{1}, x_{2}. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức P=13x1+7+(2x1+1)x2x12+x223P=\dfrac{\sqrt{13 x_{1}+7}+(2 x_{1}+1) x_{2}}{x_{1}^{2}+x_{2}^{2}-3}.

Câu 9
Tự luận

Cho tam giác ABCABC vuông tại A (AB<AC)A \ (AB\lt AC), nội tiếp đường tròn (O)(O) đường kính BCBC. Kẻ AHAH vuông góc với BCBC tại HH. Gọi II là trung điểm của AHAH. Tia BIBI cắt đường tròn (O)(O) tại điểm DD (DD khác BB).

a) Chứng minh tứ giác IHCDIHCD là tứ giác nội tiếp.

b) Tiếp tuyến của đường tròn (O)(O) tại điểm CC cắt các tia BD,BABD, BA lần lượt tại các điểm EEFF. Chứng minh BAH^=ADB^\widehat{BAH}=\widehat{ADB}AEAE là tiếp tuyến của đường tròn (O)(O).

c) Gọi MM là giao điểm của ACACBEBE; NN là giao điểm của AEAEFMFM. Chứng minh 1FN+1FH=2FM\dfrac{1}{FN}+\dfrac{1}{FH}=\dfrac{2}{FM}.

Câu 10
Tự luận

Theo khuyến cáo y tế, mỗi người nên uống ít nhất 22 lít nước mỗi ngày để duy trì sức khỏe. Bạn Bình dùng một chiếc cốc có dạng hình trụ với chiều cao 11,211,2 cm và đường kính đáy là 6,86,8 cm. Trung bình mỗi ngày Bình uống 88 lần nước, mỗi lần lượng nước trong cốc chiếm 70%70 \% dung tích của cốc. Hỏi bạn Bình có uống đủ lượng nước theo khuyến cáo hay không? (Bỏ qua bề dày của cốc và lấy π3,14\pi \approx 3,14).

Câu 11
Tự luận

Một công ty sản xuất nồi inox thiết kế phần khoang nồi có dạng hình trụ (không nắp). Biết diện tích toàn phần của khoang nồi (gồm diện tích xung quanh và diện tích hình tròn đáy) cố định là 1 200π1 \ 200 \pi cm2^2. Để sản phẩm có dung tích (thể tích) lớn nhất, công ty nên lựa chọn kích thước đường kính đáy của khoang nồi là bao nhiêu?

image.png