Phần trắc nghiệm nhiều phương án

(12 câu)
Câu 1

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' cạnh bằng aa. Phát biểu nào sau đây là đúng?

AB+CCDA=a2\left| \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CC'}-\overrightarrow{D'A'} \right|=a\sqrt{2}.
AB+CCDA=a\left| \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CC'}-\overrightarrow{D'A'} \right|=a.
AB+CCDA=2a\left| \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CC'}-\overrightarrow{D'A'} \right|=2a.
AB+CCDA=a3\left| \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CC'}-\overrightarrow{D'A'} \right|=a\sqrt{3}.
Câu 2

Cho hình chóp S.ABCS.ABCSA(ABC)SA\bot \left(ABC \right), SBBCSB\bot BC. Trong tất cả các mặt của hình chóp S.ABCS.ABC, có bao nhiêu mặt là tam giác vuông?

1.
4.4.
3.3.
2.2.
Câu 3

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 1111 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

3

Mốt của mẫu số liệu trên là

5353.
5252.
5454.
4242.
Câu 4

Trong không gian Oxyz,Oxyz,\,cho ba điểm A(1;4;0),B(1;2;2),C(2;1;3)A\left(1;4;0 \right), \, B\left(-1;2;2 \right), \, C\left(2;-1;3 \right). Mặt phẳng (P)(P) đi qua điểm AA và vuông góc với đường thẳng BCBC có phương trình tổng quát là

x+y+5z+5=0x+y+5z+5=0.
x+y+5z5=0x+y+5z-5=0.
3x3y+z+9=03x-3y+z+9=0.
3x3y+z9=03x-3y+z-9=0.
Câu 5

Nguyên hàm F(x)F\left(x \right) của hàm số f(x)=ex+2sinxf\left(x \right)={\mathrm{e}^{x}}+2\sin x thỏa mãn F(0)=20F\left(0 \right)=20

F(x)=ex+2cosx+17F\left(x \right)={\mathrm{e}^{x}}+2\cos x+17.
F(x)=ex2cosx+21F\left(x \right)={\mathrm{e}^{x}}-2\cos x+21.
F(x)=ex2cosx+23F\left(x \right)=-{\mathrm{e}^{x}}-2\cos x+23.
F(x)=ex+2sinx+19F\left(x \right)={\mathrm{e}^{x}}+2\sin x+19.
Câu 6

Cho cấp số cộng (un)({{u}_{n}}) với u3=7{{u}_{3}}=7u6=25{{u}_{6}}=25. Số hạng u9{{u}_{9}} của cấp số cộng đã cho bằng

4343.
4949.
34-34.
3737.
Câu 7

Nghiệm của phương trình cosx=cosπ4\cos x=\cos \dfrac{\pi }{4}

x=π6+k2π,kZ.x=\dfrac{\pi }{6}+k2\pi,k\in \mathbb{Z}.
x=±π4+k2π,kZ.x=\pm \dfrac{\pi }{4}+k2\pi,k\in \mathbb{Z}.
x=±π3+k2π,kZ.x=\pm \dfrac{\pi }{3}+k2\pi,k\in \mathbb{Z}.
x=π6+k2π,kZ.x=-\dfrac{\pi }{6}+k2\pi,k\in \mathbb{Z}.
Câu 8

Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=sinxy=\sin \,x, trục OxOx và các đường thẳng x=0,  x=πx=0,\,\,x=\pi quay quanh trục OxOx. Thể tích khối tròn xoay tạo thành bằng

0πsin2xdx\displaystyle{\int\limits_{0}^{\pi }{{{\sin }^{2}}\,x\,\mathrm{d}x}}.
π0πcos2xdx\displaystyle{\pi \int\limits_{0}^{\pi }{\cos {{\,}^{2}}\,x\,\mathrm{d}x}}.
0πsinxdx\displaystyle{\int\limits_{0}^{\pi }{\sin \,x\,\mathrm{d}x}}.
π0πsin2xdx\displaystyle{\pi \int\limits_{0}^{\pi }{{{\sin }^{2}}\,x\,\mathrm{d}x}}.
Câu 9

Trong không gian với hệ trục toạ độ OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;1)A\left(-1;2;1 \right), B(0;2;3)B\left(0;2;3 \right). Phương trình mặt cầu đường kính ABAB

(x+12)2+(y2)2+(z+2)2=54{{\Big(x+\dfrac{1}{2} \Big)}^{2}}+{{\left(y-2 \right)}^{2}}+{{\left(z+2 \right)}^{2}}=\dfrac{5}{4}.
(x12)2+(y2)2+(z2)2=54{{\Big(x-\dfrac{1}{2} \Big)}^{2}}+{{\left(y-2 \right)}^{2}}+{{\left(z-2 \right)}^{2}}=\dfrac{5}{4}.
(x+12)2+(y+2)2+(z2)2=54{{\Big(x+\dfrac{1}{2} \Big)}^{2}}+{{\left(y+2 \right)}^{2}}+{{\left(z-2 \right)}^{2}}=\dfrac{5}{4}.
(x+12)2+(y2)2+(z2)2=54{{\Big(x+\dfrac{1}{2} \Big)}^{2}}+{{\left(y-2 \right)}^{2}}+{{\left(z-2 \right)}^{2}}=\dfrac{5}{4}.
Câu 10

Tập nghiệm của bất phương trình (12)2x+38{{\Big(\dfrac{1}{2} \Big)}^{2x+3}}\le 8

(;3]\left(-\infty ;\, -3 \right].
[3;+)\left[ -3; \, +\infty \right).
[3;+)\left[ 3; \, +\infty \right).
(3;+)\left(-3;\, +\infty \right).
Câu 11

Cho hàm số bậc ba y=f(x)y=f\left(x \right) có đồ thị là đường cong như hình dưới đây

Đồ thị hàm số

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

(2;+)\left(2;+\infty \right).
(0;2)\left(0;2 \right).
(3;1)\left(-3;1 \right).
(;0)\left(-\infty ;0 \right).
Câu 12

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'AB=BC=a,AA=a2AB=BC=a,\,A{A}'=a\sqrt{2} (tham khảo hình vẽ bên dưới). Góc giữa đường thẳng AC{A}'C và mặt phẳng (ABCD)\left(ABCD \right) bằng

Hình lập phương

90.90{}^\circ.
30.30{}^\circ.
60.60{}^\circ.
45.45{}^\circ.

Phần trả lời ngắn

(4 câu)
Câu 13

Cho hàm số y=f(x)=x3+ax2+bx+c(a,b,cR) y=f\left(x\right)=x^3+ax^2+bx+c\left(a,b,c\in\mathbb{R}\right) có đồ thị như hình dưới đây.

Đồ thị hàm số

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hàm số đồng biến trên khoảng (;2) \left(-\infty;2\right) .
b) Hàm số y=f(x) y=f\left(x\right) có hai điểm cực trị là 0022.
c) Giá trị của c=2 c=-2 .
d) Giá trị của biểu thức T=a+b+c T=a+b+c bằng 1-1.
Câu 14

Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz (đơn vị đo lấy theo đơn vị của lực), cho một chiếc máy quay được đặt trên một giá đỡ ba chân với điểm đặt E(0;0;6)E\left(0;0;6 \right), các điếm tiếp xúc với mặt đất của ba chân lần lượt làA1,A2,A3A_1, \,A_2, \, A_3 thuộc đường tròn tâm OO bán kính bằng 1 và nằm trên mặt phẳng (Oxy) sao cho A1{{A}_{1}} thuộc tia Oy,Oy, OA2=32i12j\overrightarrow{O{{A}_{2}}}=\dfrac{\sqrt{3}}{2}\overrightarrow{i}-\dfrac{1}{2}\overrightarrow{j}, A2{{A}_{2}}A3{{A}_{3}} đối xứng nhau qua trục tung (xem hình vẽ bên dưới).

2

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Toạ độ trọng tâm của tam giác A1A2A3{{A}_{1}}{{A}_{2}}{{A}_{3}}O(0;0;0)O\left(0;0;0 \right).
b) Biết I(x;y;z)I(x;y;z) thỏa mãn IE+IA1+IA2+IA3=0\overrightarrow{IE}+\overrightarrow{I{{A}_{1}}}+\overrightarrow{I{{A}_{2}}}+\overrightarrow{I{{A}_{3}}}=\overrightarrow{0}. Khi đó x+y+2z=3x+y+2z=3.
c) Biết MM thuộc cạnh EA1E{{A}_{1}} sao cho MA1A2M+MEA2O=MA1A2O+MEA2M\overrightarrow{M{{A}_{1}}} \cdot \overrightarrow{{{A}_{2}}M}+\overrightarrow{ME} \cdot \overrightarrow{{{A}_{2}}O}=\overrightarrow{M{{A}_{1}}} \cdot \overrightarrow{{{A}_{2}}O}+\overrightarrow{ME} \cdot \overrightarrow{{{A}_{2}}M}. Khi đó tổng tất cả các thành phần tọa độ của điểm MM bằng 4137\dfrac{41}{37}.
d) Biết rằng trọng lượng của chiếc máy quay là 300N300\, NF1=(x0;y0;z0)\overrightarrow{{{F}_{1}}}=({{x}_{0}};{{y}_{0}};{{z}_{0}}). Khi đó x0+3y0+z0=50.{{x}_{0}}+3{{y}_{0}}+{{z}_{0}}=-50.
Câu 15

Một chất điểm AA xuất phát từ OO, chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật v(t)=1225t2+225tv\left(t \right)=\dfrac{1}{225}t^{2}+\dfrac{2}{25}t, đơn vị m/s, trong đó tt, đơn vị giây, là khoảng thời gian tính từ lúc AA bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm BB cũng xuất phát từ OO, chuyển động thẳng cùng hướng với AA nhưng chậm hơn 1010 giây so với AA và có gia tốc bằng aa, đơn vị m/s2 (aa là hằng số). Sau khi BB xuất phát được 1515 giây thì đuổi kịp AA.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vận tốc VB(t){{V}_{B}}\left(t \right) của chất điểm BB đi được trong thời gian tt(giây) là một nguyên hàm của gia tốc aa (m/s2).
b) VB(t)=at{{V}_{B}}\left(t \right)=at.
c) Quãng đường chất điểm AA đi được trong 2525 giây44,4444,44 m. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
d) Vận tốc của chất điểm BB tại thời điểm đuổi kịp AA6,426,42 m/s (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 16

Trong một cuộc khảo sát 10001 \, 000 học sinh thì có 200200 học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao, trong số học sinh đó có 85%85 \% học sinh biết chơi bóng đá. Ngoài ra, có 10%10 \% số học sinh không tham gia câu lạc bộ thể thao cũng biết chơi bóng đá. Chọn ngẫu nhiên 11 học sinh của nhóm khảo sát.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Xác suất chọn được học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao là 0,2.0,2.
b) Xác suất chọn được học sinh vừa tham gia câu lạc bộ thể thao vừa biết chơi bóng đá là 0,25.0,25.
c) Xác suất chọn được học sinh không biết chơi bóng đá là 0,75.0,75.
d) Giả sử học sinh đó biết chơi bóng đá. Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao là 0,68.0,68.

Phần tự luận

(6 câu)
Câu 17

Cho hình lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C'AA=AB=AC=4A'A=A'B=A'C=4, đáy ABCABC là tam giác cân tại C có CA=CB=3,AB=23CA=CB=3,\, AB=2\sqrt{3}. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng ABABCC.CC'. (Không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 18

Đầu tháng 5/20255/2025, cô A cần mua xe máy S với giá 8099000080\,990\,000 đồng. Cô gửi tiết kiệm vào ngân hàng với số tiền 6000000060 \, 000 \, 000 đồng với lãi suất 0,8%0,8\%/tháng. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi tháng, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu để tính lãi cho tháng tiếp theo. Do sức ép thị trường nên mỗi tháng loại xe S giảm 500000500\,000 đồng. Vậy sau ít nhất bao nhiêu tháng cô sẽ đủ tiền mua xe máy?

Trả lời:

Câu 19

Một mảnh vườn hoa nhỏ. Cụ thể đã được đo đạt như sau: Đường đi lát gạch chạy thẳng, lấy làm ranh dưới của mảnh vườn, hàng rào uốn cong có dạng là đồ thị parabol y=x2y={{x}^{2}}, biết đồ thị parabol này tiếp xúc với đường đi tại đỉnh của nó. Ao cá có dạng là một hình tròn bán kính bằng 0,50,5 mét tiếp xúc với đường đi đồng thời có chung một điểm duy nhất với hàng rào. Khu vực vườn hoa nằm giữa hàng rào, lối đi và ao cá (phần gạch sọc trong hình minh họa). Hỏi diện tích mảnh vườn hoa đó bằng bao nhiêu mét vuông? (Mỗi đơn vị trên trục tương ứng 11 m). (Không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

3

Trả lời:

Câu 20

Trong một công viên có một hồ nước và một đường đi lát gạch hoa. Thiết lập hệ trục OxyOxy như hình vẽ dưới, kiến trúc sư thấy rằng bờ hồ có thể coi như một nhánh của đồ thị hàm số y=2x+1x1y=\dfrac{2x+1}{x-1} và đường đi khi đó ứng với đường thẳng (d):y=x+4\left(d \right):y=-x+4. Để đảm bảo ánh sáng, kiến trúc sư muốn đặt 22 cột đèn trên bờ hồ và 22 cột đèn trên đường đi sao cho 44 cột đèn này tạo thành một hình vuông. Khoảng cách giữa hai cột đèn trên bờ hồ là bao nhiêu mét? (Không làm tròn các kết quả trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).

4

Trả lời:

Câu 21

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho hai mặt cầu (S):(x3)2+y2+z2=9\left(S \right):{{\left(x-3 \right)}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}=9(S):x2+(y6)2+z2=24\left({{S}'} \right):{{x}^{2}}+{{\left(y-6 \right)}^{2}}+{{z}^{2}}=24 cắt nhau theo giao tuyến là đường tròn (C)\left(C \right) và mặt phẳng (P):zm=0\left(P \right):z-m=0. Gọi TT là tập hợp các giá trị của mm để trên mặt phẳng (P)\left(P \right) dựng được một tiếp tuyến đến đường tròn (C)\left(C \right). Tổng bình phương các giá trị là phần tử của tập hợp TT bằng

Trả lời:

Câu 22

Gọi XX là tập hợp các số tự nhiên có 33 chữ số đôi một khác nhau lập thành từ các số tự nhiên 11 đến 99. Xác suất để số được chọn có tích các chữ số hoặc là số chính phương, hoặc là số lẻ bằng

Trả lời: