PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(12 câu)
Câu 1

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):(x2)2+(y+1)2+(z3)2=4( S ):\,( x-2 )^2+( y+1 )^2+( z-3 )^2=4. Tâm của (S)( S ) có tọa độ là

(4;2;6)( -4;2;-6 ).
(2;1;3)( -2;1;-3 ).
(4;2;6)( 4;-2;6 ).
(2;1;3)( 2;-1;3 ).
Câu 2

Doanh thu bán hàng trong 2020 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một của hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Doanh thu

[5;7)[5;7)

[7;9)[7;9)

[9;11)[9;11)

[11;13)[11;13)

[13;15)[13;15)

Số ngày

22

77

77

33

11

Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào dưới đây?

(11;13)(11;13).
(9;11)(9;11).
(7;9)(7;9 ).
(13;15)(13;15).
Câu 3

Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=2u_1=2 và công sai d=5d=5. Giá trị của u4u_4 bằng

2222.
250250.
1212.
1717.
Câu 4

Cho hình chóp đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy bằng a2a\sqrt{2}, cạnh bên bằng 2a2a. Gọi α\alpha là góc tạo bởi hai mặt phẳng (SAC)(SAC)(SCD)(SCD). Giá trị của cosα\cos \alpha bằng

213\dfrac{\sqrt{21}}{3}.
212\dfrac{\sqrt{21}}{2}.
217\dfrac{\sqrt{21}}{7}.
2114\dfrac{\sqrt{21}}{14}.
Câu 5

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=4x+1x1y=\dfrac{4x+1}{x-1}

y=2y=2.
y=1y=-1.
y=4y=4.
y=14y=\dfrac{1}{4}.
Câu 6

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành tâm OO, SA=SC,SB=SDSA=SC,\,SB=SD. Khẳng định nào sau đây là đúng?

SC(ABCD)SC\perp ( ABCD ).
SB(ABCD)SB\perp ( ABCD ).
SO(ABCD)SO\perp ( ABCD ).
SA(ABCD)SA\perp ( ABCD ).
Câu 7

Trong không gian tọa độ OxyzOxyz, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P):2xy+z+3=0( P ):2x-y+z+3=0

n1=(2;1;1)\overrightarrow{n_1}=( 2;-1;1 ).
n2=(2;1;1)\overrightarrow{n_2}=( 2;1;1 ).
n3=(2;1;3)\overrightarrow{n_3}=( 2;-1;3 ).
n4=(1;1;3)\overrightarrow{n_4}=(-1;1;3).
Câu 8

Cho hàm số y=f(x)y=f( x ) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là

00.
2-2.
4-4.
22.
Câu 9

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=sinxf( x )=\sin x

sinx+C\sin x+C.
sinx+C-\sin x+C.
cosx+C-\cos x+C.
cosx+C\cos x+C.
Câu 10

Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)=x42x2+5f( x )=x^4-2x^2+5 trên đoạn [2;2][-2;2]

max[2;2]f(x)=13\underset{[-2;2]}{\mathop{\max }}\,f( x )=13.
max[2;2]f(x)=4\underset{[-2;2]}{\mathop{\max }}\,f( x )=-4.
max[2;2]f(x)=23\underset{[-2;2]}{\mathop{\max }}\,f( x )=23.
max[2;2]f(x)=14\underset{[-2;2]}{\mathop{\max }}\,f( x )=14.
Câu 11

Cho hai biến cố độc lập A,BA,\,B. Biết P(A)=15,P(B)=23P( A )=\dfrac{1}{5}, \, P( B )=\dfrac{2}{3}. Giá trị của P(AB)P( AB ) bằng

1315\dfrac{13}{15}.
1115\dfrac{11}{15}.
35\dfrac{3}{5}.
215\dfrac{2}{15}.
Câu 12

Cho 01f(x)dx=1\displaystyle \int\limits_0^1 f(x) \mathrm{d} x=102f(x)dx=4\displaystyle \int\limits_0^2 f(x) \mathrm{d} x=-4. Giá trị của 12f(x)dx\displaystyle \int\limits_1^2 f(x) \mathrm{d} x bằng

5-5.
33.
3-3.
55.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(4 câu)
Câu 13

Cho hàm số y=x2+2x+2x+1y=\dfrac{x^2+2x+2}{x+1}.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng (;2)(-\infty ;-2 )(0;+)(0;+\infty ).
b) Hàm số đã cho không có cực trị.
c) Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận xiên là đường thẳng y=x+1y=x+1.
d) Đồ thị hàm số đã cho có tâm đối xứng là điểm có toạ độ (1;0)(-1;0 ).
Câu 14

Giả sử một máy bay thương mại MM đang bay trên bầu trời theo một đường thẳng từ DD đến EE có hình chiếu trên mặt đất là đoạn CBCB, Tại DD , máy bay bay cách mặt đất là 90009\,000 m và tại EE1200012\,000 m. Một radar được đặt trên mặt đất tại vị trí OO cách CC2000020\,000 m, cách BB1600016\,000 m và BOC^=90\widehat{BOC}=90^\circ và có phạm vi hoạt động hiệu quả trong bán kính 2000020\,000 m. Xét hệ trục tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục là 10001\,000 m) với OO là vị trí đặt radar, BB thuộc tia OyOy, CC thuộc tia OxOx, khi đó ta có tọa độ các điểm như hình vẽ bên dưới.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tại DD, máy bay cách radar 2900029\,000 m (làm tròn đến hàng nghìn theo đơn vị mét).
b) Gọi II là trung điểm của đoạn thẳng DEDE. Khi máy bay bay đến điểm II , máy bay cách mặt đất 1050010\,500 m.
c) Trên đoạn đường bay từ DD đến EE , máy bay sẽ đi qua điểm P(16;3,2;9,6)P(16;\,3,2;\,9,6).
d) Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà máy bay bay trong phạm vi theo dõi của radar (làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị mét) là 2200022\,000 m.
Câu 15

Một công ty truyền thông đấu thầu 2 dự án. Khả năng thắng thầu của dự án 1 là 0,50,5 và dự án 2 là 0,60,6. Khả năng thắng thầu của cả hai dự án là 0,40,4. Gọi A,BA,\,B lần lượt là biến cố thắng thầu dự án 1 và dự án 2.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) P(A)=0,5P(\overline{A})=0,5P(B)=0,4P(\overline{B})=0,4.
b) Xác suất công ty thắng thầu đúng một dự án là 0,30,3.
c) Biết công ty thắng thầu dự án 1, xác suất công ty thắng thầu dự án 2 là 0,40,4.
d) Biết công ty không thắng thầu dự án 1, xác suất công ty thắng thầu dự án 2 là 0,80,8.
Câu 16

Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dừng đèn đỏ phải cách nhau tối thiểu 55 m. Một ô tô AA đang chạy với vận tốc 1616 m/s thì gặp ô tô BB đang dừng đèn đỏ nên ô tô AA hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với vận tốc được biểu thị bởi công thức vA(t)=164tv_A( t )=16-4t (đơn vị tính bằng m/s, thời gian tt tính bằng giây).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thời điểm xe ô tô AA dừng lại là 44 giây.
b) Quãng đường S(t)S( t ) (đơn vị: mét) mà ô tô AA đi được trong thời gian tt giây (0t4)(0\le t\le 4) kể từ khi hãm phanh được tính theo công thức S(t)=04v(t)dtS( t )=\displaystyle\int\limits_{0}^{4}v( t )\mathrm{d}t.
c) Từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại xe ô tô AA đi được quãng đường 3232 m.
d) Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa xe ô tô AA và ô tô BB3737 m.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

(6 câu)
Câu 17

Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 400400 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất xx sản phẩm (1x400)( 1\le x\le 400 ) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó được biểu diễn bởi công thức là F(x)=x31999x2+1001000x+250000F( x )=x^3-1\,999x^2+1\,001\,000x+250\,000 (đồng). Trong đó chi phí vận hành máy móc cho mỗi sản phẩm là G(x)=100000x32x+1G( x )=\dfrac{100\,000x}{\dfrac{3}{2}x+1} (đồng). Tổng chi phí mua nguyên vật liệu được biểu diễn bởi hàm số H(x)=2x3+100000x50000H( x )=2x^3+100\,000x-50\,000 (đồng) nhưng do doanh nghiệp đó mua nguyên vật liệu với số lượng lớn nên được giảm 1%1\% cho 200200 sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và giảm 2%2\% cho sản phẩm tiếp theo. Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?

Trả lời:

Câu 18

Một trò chơi điện tử quy định như sau: Có 55 trụ A,B,C,D,EA,\,B,\,C,\,D,\,E với số lượng các thử thách trên đường đi giữa các cặp trụ được mô tả trong hình bên dưới.

Người chơi xuất phát từ một trụ nào đó, đi qua tất cả các trụ còn lại, mỗi khi đi qua một trụ thì trụ đó sẽ bị phá hủy và không thể quay trở lại trụ đó được nữa, nhưng người chơi vẫn phải trở về trụ ban đầu. Tổng số thử thách của đường đi thoả mãn điều kiện trên nhận giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 19

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật tâm OO, AB=aAB=a, BC=a3BC=a\sqrt{3}. Tam giác ASOASO cân tại SS, mặt phẳng (SAD)( SAD ) vuông góc với mặt phẳng (ABCD)( ABCD ), góc giữa SDSD(ABCD)( ABCD ) bằng 6060{}^\circ . Khoảng cách giữa hai đường thẳng SBSBACAC bằng mna\dfrac{m}{n}a (với m,nm,\,n là số nguyên dương và mn\dfrac{m}{n} là phân số tối giản ). Giá trị của biểu thức 2m+3n2m+3n bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 20

Một công ty trong một đợt quảng cáo và bán hàng, cần thuê xe để chở 7070 người và 3030 tấn hàng. Nơi cho thuê xe chỉ có hai loại xe: xe loại A và xe loại B. Trong đó xe loại A có 1010 chiếc, xe loại B có 99 chiếc. Một chiếc xe loại A cho thuê với giá 44 triệu đồng và một chiếc xe loại B cho thuê với giá 33 triệu đồng. Biết rằng mỗi xe loại A chỉ chở tối đa 1010 người và 22 tấn hàng; mỗi xe loại B chỉ chở tối đa 55 người và 55 tấn hàng. Số tiền ít nhất công ty cần bỏ ra thuê xe để thực hiện đợt quảng cáo và bán hàng bằng bao nhiêu triệu đồng?

Trả lời:

Câu 21

Cho tập A={1;2;3;4;5;...;100}A=\left\{ 1;2;3;4;5;...;100 \right\}. Gọi SS là tập các tập con của tập hợp AA mà mỗi tập con này gồm 33 phần tử và có tổng 33 phần tử bằng 9191. Chọn ngẫu nhiên một phần tử của tập SS. Khi đó, xác suất chọn được phần tử của tập SS33 số lập thành cấp số nhân với công bội qq là số nguyên dương là mn\dfrac{m}{n} (với m,nm,\,n là số nguyên dương và mn\dfrac{m}{n} là phân số tối giản). Giá trị của biểu thức m+nm+n bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 22

Một kiến trúc sư chịu trách nhiệm thiết kế một tòa nhà cao 3030 mét. Mặt cắt ngang tại mọi độ cao, vuông góc với trục thẳng đứng, luôn là một hình vuông (xem hình vẽ).

Mặt đáy tòa nhà là hình vuông có cạnh L0=26{{L}_{0}}=26 m, mặt đỉnh là hình vuông có cạnh L30=20{{L}_{30}}=20 m. Mặt cắt ngang tại vị trí hẹp nhất của tòa nhà: Hình vuông có cạnh Lmin=13,75{{L}_{min}}=13,75 m. Mặt cắt của tòa nhà theo mặt phẳng đứng chứa đường chéo đáy có dạng là hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong parabol đối xứng nhau qua trục thẳng đứng đi qua tâm đáy của tòa nhà. Thể tích của tòa nhà đó bằng bao nhiêu mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?

Trả lời: