PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(12 câu)
Câu 1

Cho cấp số nhân (un)(u_n) với u1=2u_1=2 và công bội q=3q=3. Giá trị của u5u_5 bằng

8383.
243243.
162162.
486486.
Câu 2

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ OxyOxy, thể tích VV của khối tròn xoay được tạo ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=3x1y=3x-1, trục OxOx và hai đường thẳng x=1,x=2x=1,\,x=2 quanh trục OxOx được tính bằng công thức nào dưới đây?

V=π12(3x1)dxV=\pi \displaystyle\int\limits_{1}^{2}{(3x-1)\mathrm{d}x}.
V=12(3x1)dxV=\displaystyle\int\limits_{1}^{2}{(3x-1)\mathrm{d}x}.
V=12(3x1)2dxV=\displaystyle\int\limits_{1}^{2}(3x-1)^2\mathrm{d}x.
V=π12(3x1)2dxV=\pi \displaystyle\int\limits_{1}^{2}(3x-1)^2\mathrm{d}x.
Câu 3

Cho khối lăng trụ đứng ABC.ABCABC. A'B'C' có tam giác ABCABC vuông tại AA với AB=3,AC=4AB=3,\,AC=4AA=5AA'=5. Thể tích khối lăng trụ đứng ABC.ABCABC. A'B'C' bằng

3030.
2020.
6060.
1818.
Câu 4

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng d:x12=y+3=z+24d:\dfrac{x-1}{2}=y+3=\dfrac{z+2}{-4}. Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng dd?

u=(1;3;2)\overrightarrow{u}=(-1;3;2).
u=(2;1;4)\overrightarrow{u}=(2;1;-4).
u=(1;3;2)\overrightarrow{u}=(1;-3;-2).
u=(2;0;4)\overrightarrow{u}=(2;0;-4).
Câu 5

Cho tứ diện ABCDABCD.

Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng?

ABAC=DBDC\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{DB}-\overrightarrow{DC}.
BC+AB=DADC\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DA}-\overrightarrow{DC}.
ABAD=CD+BC\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{BC}.
ACAD=BDBC\overrightarrow{AC}-\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{BD}-\overrightarrow{BC}.
Câu 6

Thời gian đọc sách của 3232 học sinh lớp 12A1 trong một ngày được thống kê theo bảng số liệu ghép nhóm như sau:

Thời gian

[40;45)[40;45)

[45;50)[45;50)

[50;55)[50;55)

[55;60)[55;60)

[60;65)[60;65)

Tần số

22

77

1010

1111

22

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên bằng

63011\dfrac{630}{11}.
1723\dfrac{172}{3}.
5237\dfrac{523}{7}.
1012\dfrac{101}{2}.
Câu 7

Nghiệm của phương trình 32x1=273^{2x-1}=27

x=2x=2.
x=52x=\dfrac{5}{2}.
x=32x=\dfrac{3}{2}.
x=3x=3.
Câu 8

Cho hàm số y=ax+bcx+d,(ac0,adbc0)y=\dfrac{ax+b}{cx+d},(ac\ne 0,ad-bc\ne 0) có đồ thị như hình như dưới đây:

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

x=1x=-1.
x=2x=2.
y=2y=2.
y=1y=-1.
Câu 9

Tập nghiệm của phương trình cosx=12\cos x=\dfrac{1}{2}

S={π3+k2πkZ}S=\Big\{ \dfrac{\pi }{3}+k2\pi \Big|k\in \mathbb{Z}\Big\}.
S={±π6+k2πkZ}S=\Big\{ \pm \dfrac{\pi }{6}+k2\pi \Big|k\in \mathbb{Z} \Big\}.
S={±π3+kπkZ}S=\Big\{ \pm \dfrac{\pi }{3}+k\pi \Big|k\in \mathbb{Z} \Big\}.
S={±π3+k2πkZ}S=\Big\{ \pm \dfrac{\pi }{3}+k2\pi \Big|k\in \mathbb{Z}\Big\}.
Câu 10

Cho hình lăng trụ ABC.ABCABC.{A}'{B}'{C}'.

Đường thẳng AAAA' song song với mặt phẳng nào sau đây?

(ABC)(ABC).
(ABC)({A}'{B}'{C}').
(ABC)(A{B}'{C}').
(BBC)({B}'BC).
Câu 11

Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, mặt phẳng đi qua gốc toạ độ và nhận vectơ n=(1;3;0)\overrightarrow{n}=(-1;3;0) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình tổng quát là

y+3z=0-y+3z=0.
x+3z=0-x+3z=0.
x+3y=0-x+3y=0.
x3z=0-x-3z=0.
Câu 12

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=sinxexf(x)=\sin x-\mathrm{e}^{x}

cosx+ex+C-\cos x+\mathrm{e}^{x}+C.
cosxex+C-\cos x-\mathrm{e}^{x}+C.
cosxex+C\cos x-\mathrm{e}^{x}+C.
cosx+ex+C\cos x+\mathrm{e}^{x}+C.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(4 câu)
Câu 13

Cho hàm số f(x)=x3+3x2+9x7f(x)=-x^3+3x^2+9x-7.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hàm số nghịch biến trên khoảng (1;3)(-1;3).
b) Đồ thị hàm số f(x)f(x) có hai điểm cực trị.
c) Giá trị cực đại là yC=f(3)y_{C}=f(3).
d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)f(x) trên đoạn [2;1][ -2;1] bằng 5-5.
Câu 14

Dự án Hyperloop là một giải pháp giao thông của tương lai khi nó sẽ giúp vận chuyển người và hàng hóa bằng một đường ống chân không với tốc độ tương đương một chiếc máy bay. Giả sử trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, một cabin xuất phát từ điểm A(10;3;0)A(10;\,3;\,0) và chuyển động theo đường cáp có vectơ chỉ phương u=(2;2;1)\overrightarrow{u}=(2;\,-2;\,1). Hướng chuyển động cùng chiều với hướng vectơ u\overrightarrow{u} với tốc độ 4,54,5 m/s và đơn vị trên mỗi trục là mét.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phương trình tham số của đường thẳng chứa đường cáp là {x=10+2ty=32tz=t  (tR)\left\{ \begin{aligned}& x=10+2t \\& y=3-2t \\& z=t \\ \end{aligned} \right.\,\,(t\in \mathbb{R}).
b) Giả sử sau thời gian tt giây (t0)(t\ge 0) kể từ khi xuất phát thì cabin đến điểm MM. Khi đó tọa độ của điểm M(3t+10;3t+3;3t2)M\Big(3t+10;\,-3t+3;\,\dfrac{3t}{2}\Big).
c) Cabin dừng ở điểm BB có hoành độ xB=550x_B=550. Khi đó quãng đường ABAB dài 800800 mét.
d) Đường cáp ABAB tạo với mặt phẳng (Oxy)(Oxy) một góc 3030^\circ .
Câu 15

Trong đại dịch Covid-19 người ta thường dùng xét nghiệm RT-PCR (tên tiếng Anh: Real Time Polymerase Chain Reaction) để xác định người bị nhiễm virus hay không. Biết rằng trong xét nghiệm RT-PCR tỉ lệ dương tính giả là 5%5\% và tỉ lệ âm tính giả là 13%13\% và tỉ lệ mắc bệnh của vùng dân cư là 5%5\%. Biết rằng:

+) Xét nghiệm dương tính nhưng thực tế người xét nghiệm không mắc bệnh. Ta gọi đây là dương tính giả.

+) Xét nghiệm âm tính nhưng thực tế người xét nghiệm lại mắc bệnh. Ta gọi đây là âm tính giả.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Xác suất dương tính thật bằng 95%95\%.
b) Xác suất xét nghiệm RT-PCR có kết quả dương tính là 9,1%9,1\%.
c) Xác suất người nhiễm virus trong những người có kết quả xét nghiệm RT-PCR dương tính lớn hơn 50%50\%.
d) Xác suất người không nhiễm virus trong những người có kết quả xét nghiệm RT-PCR âm tính nhỏ hơn 90,9%90,9\%.
Câu 16

Hình vẽ dưới đây mô tả hiệu suất làm việc của hai công nhân trong một nhà máy trong thời gian 66 giờ. Công nhân A đang sản xuất với hiệu suất Q1(t)=2t2+4t+58Q'_{1}(t)=-2t^2+4t+58 sản phẩm mỗi giờ, trong khi công nhân B đang sản xuất với hiệu suất Q2(t)=53+atQ'_{2}(t)=53+at sản phẩm mỗi giờ (aR)(a\in \mathbb{R}). Biết rằng hàm Q1(t)Q_{1}(t)Q2(t)Q_{2}(t) mô phỏng số lượng sản phẩm mới làm được của công nhân A và công nhân B sau tt giờ.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hiệu suất cực đại của công nhân A là 6060 sản phẩm mỗi giờ.
b) Phần diện tích bị gạch sọc biểu diễn cho tổng số lượng sản phẩm mới mà hai công nhân làm được trong 66 giờ.
c) Sau 55 giờ số lượng sản phẩm mới mà công nhân A hoàn thành nhiều hơn công nhân B là 5454 sản phẩm.
d) Sau 66 giờ làm việc tổng số lượng sản phẩm mới mà 22 công nhân hoàn thành là 502502 sản phẩm.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

(6 câu)
Câu 17

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh 22, SASA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD)(ABCD)SA=1SA=1. Gọi MM là trung điểm của đoạn SDSD. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng CMCMSBSB (Không làm tròn các kết quả trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 18

Giả sử có 66 địa điểm A,B,C,D,E,FA,\,B,\,C,\,D,\,E,\,F được nối với nhau theo những con số với độ dài (Đơn vị tính: kilomet) được mô tả như hình vẽ dưới đây.

Một người giao hàng cần đi giao hàng tại 66 địa điểm trên. Người giao hàng xuất phát từ một địa điểm nào đó, đi qua các điểm còn lại để giao hàng, mỗi địa điểm đúng một lần và trở về địa điểm ban đầu. Quãng đường ngắn nhất mà người giao hàng có thể di chuyển là bao nhiêu kilomet?

Trả lời:

Câu 19

Người ta cần thiết kế đoạn một cây cầu cong nối giữa hai điểm AABB trên hai bờ sông sao cho cây cầu này có hình dạng thẩm mỹ và ổn định. Để mô phỏng hình dáng của cây cầu, người ta sử dụng một hàm bậc ba.

Trong hệ tọa độ OxyOxy (đơn vị: feet). Bằng cách đo đạc tại thực địa, ta xác định được đường cong của cây cầu đi qua hai điểm có toạ độ lần lượt là A(1200;80)A(-1\,200;80); B(1200;60)B(1\,200;60) và điểm giữa cây cầu (tại x=0x=0) có độ cao là 200200 feet. Tiếp tuyến tại điểm giữa cây cầu (tại x=0x=0) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là 1000-1\,000 feet. Tính tổng chi phí xây dựng cây cầu dựa trên diện tích bề mặt của cây cầu (Đơn vị: triệu USD), biết chi phí xây dựng là 100100 USD cho mỗi feet vuông của mặt cầu (Diện tích bề mặt của cây cầu được xác định là diện tích của phần hình phẳng được giới hạn bởi đô thị của hàm số y=f(x)y=f(x), trục hoành và các đường thẳng x=1200;x=1200x=-1\,200;\,x=1\,200).

Trả lời:

Câu 20

Một công ty xây dựng đang lên kế hoạch thiết kế một tòa nhà chọc trời trong khu đô thị mới. Để đảm bảo an toàn và sẵn sàng cho các tình huống khẩn cấp, công ty muốn thiết kế đường bay tối ưu cho trực thăng cứu hộ tiếp cận đỉnh tòa nhà.

Giả sử tòa nhà được xây dựng với đỉnh tòa nhà T(40;60;150)T(40;60;150) trong hệ tọa độ không gian OxyzOxyz, với OO là gốc tọa độ nằm ở mặt đất. Trực thăng cứu hộ khởi hành từ sân bay tại điểm X(100;40;0)X(100;-40;0). Một người AA đứng trong tầng nào đó của tòa nhà có tọa độ là A(40;30;20)A(40;30;-20). Gọi phương trình đường thẳng dd mô tả đường bay tối ưu của trực thăng cứu hộ từ điểm XX đến đỉnh tòa nhà TTM(a;b;c)M(a;b;c) là điểm thuộc đường bay của trực thăng cứu hộ để khoảng cách từ MM đến AA ngắn nhất. Tính a+b+ca+b+c.

Trả lời:

Câu 21

Một nhà hàng có tổng cộng 3030 nhân viên và chi trả mức lương cố định cho mỗi nhân viên thường xuyên tăng ca là 400400 USD/tháng. Vì nhà hàng liên tục đón những đoàn khách với số lượng lớn nhưng không thể thuê thêm nhân viên nên chủ nhà hàng này muốn khuyến khích nhân viên của mình tăng ca. Ông chủ quyết định cứ một nhân viên quyết định tăng ca thì mức lương của tất cả nhân viên tăng ca trong nhà hàng đều được tăng thêm 2%2\%. Tương tự, nếu kk nhân viên tăng ca thì lương cho mỗi người sẽ tăng 2k%2k\%. Bên cạnh tiền lương cho nhân viên thì tiền điện nước và duy trì cơ sở vật chất là cố định 80008\,000 USD/tháng. Doanh thu trung bình từ khách hàng là 1000010\,000 USD/tháng và mỗi nhân viên tăng ca trung bình sẽ được khách hàng tip 800800 USD/tháng (Tiền tip phải được nộp lại cho chủ cửa hàng và tính vào doanh thu). Số nhân viên tăng ca cần có bằng bao nhiêu để lợi nhuận của nhà hàng đạt lớn nhất?

Trả lời:

Câu 22

Hệ nhóm máu ABO gồm 4 nhóm máu là A, B, O và AB với tỷ lệ phân bố trong cộng đồng khác nhau ở từng chủng tộc. Ở Việt Nam, tỷ lệ này là: nhóm A khoảng 20%20\%, nhóm B khoảng 30%30\%, nhóm O khoảng 45%45\% và nhóm AB khoảng 5%5\%. Biết rằng một người có nhóm máu AB có thể nhận máu của bất kỳ nhóm máu nào. Nếu người đó có nhóm máu A, B hoặc O thì chỉ có thể nhận được máu của người cùng nhóm máu với mình hoặc người có nhóm máu O. Lấy ngẫu nhiên một người cho máu và một người nhận máu. Biết rằng quá trình truyền máu thực hiện thành công, xác suất người nhận máu thuộc nhóm máu B là bao nhiêu phần trăm? (Không làm tròn các kết quả trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).

Trả lời: