Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi thử TN THPTQG lần 2 năm 2026 (cụm liên trường THPT phía Bắc Lào Cai) SVIP
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
10 NHÓM NGÀNH “HOT” NHẤT NĂM 2025
Kinh doanh và quản lý “áp đảo” khi cứ 5 thí sinh vào đại học thì 1 em chọn, gần gấp đôi lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật.
Thông tin được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố tại Hội nghị thông tin tuyển sinh đại học, sáng 20/4.
Trong số hơn 681.000 thí sinh nhập học đại học, hơn 146.000 em chọn nhóm ngành Kinh doanh quản lý, tỷ lệ 21%. Đây là lĩnh vực được nhiều trường đào tạo, phổ biến là các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán, Marketing,.. Tuy nhiên, so với năm 2024, tỷ lệ chọn nhóm ngành này đã giảm 4%.
Xếp sau là nhóm Công nghệ kỹ thuật với hơn 72.500 thí sinh nhập học, chiếm 10,6%, tăng hơn 1%. Ba nhóm ngành được chọn nhiều khác là Nhân văn (9,6%), Máy tính và công nghệ thông tin (9,2%), Sức khỏe (7,8%).
Xét riêng về công nghệ chiến lược (gồm 44 ngành ở nhiều nhóm), các trường tuyển được 150.400 thí sinh, chiếm 22% tổng số. Bộ đánh giá con số này “khởi sắc”.
Năm ngoái, các trường đại học tuyển gần 760.000 sinh viên, số nhập học đạt khoảng 90%. Như vậy, trong 1,1 triệu thí sinh tốt nghiệp THPT, tỷ lệ vào đại học chiếm 59%.
Ba phương thức có nhiều thí sinh trúng tuyển nhất là xét điểm thi tốt nghiệp THPT (50%), học bạ (29%), xét kết hợp (15%).
(Theo https://vnexpress.net/top-10-nganh-hot-nhat-cua-cac-dai-hoc-5064448.html, thứ Hai, ngày 20/4/2026)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Chỉ ra 02 dấu hiệu nhận biết thể loại văn bản.
Câu 2. Theo văn bản, hai nhóm ngành có số lượng thí sinh nhập học cao nhất năm 2025 là gì?
Câu 3. Phân tích vai trò của biểu đồ trong việc truyền tải thông tin của văn bản.
Câu 4. Nhận xét cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong văn bản.
Câu 5. Từ nội dung văn bản, anh/chị hãy trình bày suy nghĩ về việc lựa chọn ngành nghề của học sinh hiện nay (Trình bày từ 5 – 7 dòng).
Hướng dẫn giải:
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm)
– Văn bản thuộc thể loại văn bản thông tin.
– Dấu hiệu nhận biết:
+ Cung cấp thông tin thời sự.
+ Sử dụng dữ liệu thứ cấp (số thí sinh, tỉ lệ % từ nguồn trích dẫn của Bộ GD&ĐT).
+ Có nguồn trích dẫn rõ ràng (đường link báo vnexpress).
+ Sử dụng biểu đồ minh họa (yếu tố phi ngôn ngữ).
+ Ngôn ngữ ngắn gọn, khách quan, mang tính thông tin.
Câu 2. (0,5 điểm)
Theo văn bản, hai nhóm ngành có số lượng thí sinh nhập học cao nhất năm 2025 là:
– Kinh doanh và quản lý.
– Công nghệ kỹ thuật.
Câu 3. (1,0 điểm)
– Biểu đồ số lượng sinh viên nhập học của 10 nhóm ngành được ưa chuộng nhất năm 2025.
– Vai trò:
+ Tạo sự trực quan, sinh động, giúp văn bản bớt khô khan; giúp người đọc dễ quan sát, so sánh nhanh giữa các nhóm ngành.
+ Làm nổi bật xu hướng lựa chọn ngành học hiện nay (nhóm Kinh doanh và quản lý chiếm tỉ lệ cao nhất).
+ Thể hiện cách đưa tin khách quan, dựa trên dữ liệu; gợi suy nghĩ về việc chọn ngành theo “xu hướng” của người trẻ.
Câu 4. (1,0 điểm)
– Cách chọn lọc thông tin: từ những dữ liệu tiêu biểu, có tính tổng hợp cao; tập trung vào các nhóm ngành nổi bật; sử dụng nguồn chính thống (Bộ GD&ĐT).
– Cách sắp xếp thông tin: mở đầu (nêu thông tin nổi bật) – triển khai (trình bày cụ thể các nhóm ngành theo mức độ phổ biến) – kết thúc (bổ sung thông tin tổng thể). Kết hợp diễn giải bằng ngôn ngữ và biểu đồ; có sự so sánh, đối chiếu số liệu.
– Cách chọn lọc và sắp xếp thông tin hợp lí, khoa học, hiệu quả; thể hiện đặc trưng của văn bản thông tin.
Câu 5. (1,0 điểm)
Suy nghĩ về việc lựa chọn nghề nghiệp hiện nay:
– Lựa chọn nghề ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai lâu dài, giúp phát huy năng lực cá nhân, tạo động lực học tập, làm việc, đảm bảo phát triển bền vững.
– Nhiều học sinh chọn ngành theo xu hướng, theo số đông, bị chi phối bởi kì vọng thu nhập, danh tiếng nghề nghiệp mà chưa chú ý đúng mức đến năng lực, sở thích bản thân, dẫn đến hệ quả lệch hướng, chán nản, thay đổi ngành.
– Cần hiểu rõ bản thân. Tìm hiểu thông tin ngành nghề một cách đầy đủ, khách quan; Chủ động tham khảo tư vấn hướng nghiệp; không chạy theo “trend” nhất thời.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ thông tin trong văn bản, anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trả lời câu hỏi: Người trẻ cần dựa vào những yếu tố nào để lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân trong bối cảnh nhiều ngành học đang trở thành “xu hướng”?
Câu 2 (4,0 điểm)
Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá nhân vật Hai Sáng trong truyện ngắn sau:
ĐÔI MẮT
(Lê Đình Bích)
Tàu chuyển bánh. Ba anh em chúng tôi trong khoang giường nằm bắt đầu không ngớt nhắc lại những kỷ niệm về anh. Những người lính 307 chúng tôi gọi anh là Hai Sáng vì hồi ấy anh em chúng tôi có mắt cũng như mù. Không ai biết chữ. Thư vợ, thư người thân nhờ anh đọc hộ. Có những chuyện thầm kín, riêng tư phải để anh thọc lét hoặc cõng anh lên, anh mới chịu đọc cho.
Có lần đọc đến chỗ quan trọng nhất, hồi hộp nhất: “Cái thai vụng” của người vợ thằng Lễ, anh bắt nó phải quay và trở lại đúng chỗ thì anh mới đọc tiếp cho nghe. Những người lính Nam Bộ chúng tôi thương cái tính anh: có chữ mà thật thà, chất phác. Ai cũng quý anh như người anh ruột. Có một điếu thuốc, một gói chuối xào dừa vợ gửi sang đều đem dúi vào túi anh.
Hồi ấy chúng tôi đã hứa với nhau dù sống chết gì hoà bình cũng sẽ kéo về đông đủ ở nhà anh, cõng anh, thọc lét.
Tàu đến ga Đà Nẵng nửa đêm. Chúng tôi ra lộ ngồi chờ đến mờ sáng thì đón xe về Đại Lộc quê anh. Đi bộ, đi đò, rồi đi quanh hết xóm này đến xóm khác hỏi nhà tới nửa buổi chiều vẫn không ai biết. May mà có một đứa trẻ chỉ giùm.
– Mấy bác kiếm ai đó?
– Dạ, có phải nhà anh Hai Sáng đây không chị?
Người đàn bà ngờ ngợ nhìn chúng tôi rồi đi thật lẹ vào nhà. Chúng tôi hồi hộp đứng chờ. Từ trong nhà một người đàn ông chống gậy dò dẫm bước ra.
– Trời! Anh Hai!
– Anh Hai Sáng!
– Tụi em đây nè! Tư Tranh, Sáu Dĩnh, Hai Voi 307 đây anh.
Chúng tôi ôm chầm lấy anh oà khóc.
– Tụi bay tới đây hồi nào hả?
– Dạ, hồi sáng sớm.
– Phải tụi bay hỏi Hai Mù thì ai mà chẳng biết!
– Mà sao lại thế này anh Hai?
– Thì về cuốc đất, vỡ rẫy... giẫm phải mìn... Ông nội cha nó! Chiến tranh thì sáng, mà hoà bình lại tối. Bây giờ thì làm răng đọc giùm thơ cho tụi bay!
Anh cười, mà chúng tôi lại khóc. Đứng giữa sân khóc như ba đứa trẻ. Những kỷ niệm cũ cứ dồn về. Bỗng từ trong đôi mắt mù sâu thẳm của anh nước mắt long lanh nhỏ xuống.
– Còn thiếu thằng Lễ nữa! Tội nghiệp nó; nó chết mà tao chưa kịp viết giùm thư cho vợ nó.
(Trích 100 truyện hay cực ngắn, NXB Văn Nghệ TP. HCM, 1999)
Hướng dẫn giải:
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Yêu cầu chung: (0,75 điểm) xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng.
– Vấn đề nghị luận: những yếu tố để lựa chọn ngành nghề phù hợp.
– Hình thức: có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp.
– Dung lượng: khoảng 200 chữ.
– Bằng chứng: từ đời sống xã hội.
b. Yêu cầu cụ thể: (1,25 điểm) thí sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Giải thích và bàn luận:
– Ngành nghề phù hợp với bản thân là ngành nghề phù hợp với năng lực, sở trường, có khả năng giúp cá nhân phát triển lâu dài, ổn định.
– Cần lựa chọn ngành nghề phù hợp vì: bối cảnh nhiều ngành “xu hướng”, thu hút đông đảo học sinh lựa chọn dễ dẫn đến tâm lí chạy theo số đông, thiếu cân nhắc cá nhân. Việc chọn đúng giúp phát huy tối đa năng lực, tránh lãng phí thời gian, tạo động lực học tập, làm việc bền vững
b2. Các yếu tố lựa chọn ngành nghề phù hợp:
– Yếu tố chủ quan: nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, sở thích, đam mê, hiểu được tính cách, giá trị cá nhân.
– Yếu tố khách quan: nhu cầu xã hội, thị trường lao động; điều kiện gia đình; thông tin hướng nghiệp từ nhà trường, thầy cô, chuyên gia.
– Để lựa chọn ngành nghề phù hợp cần kết hợp hài hoà các yếu tố chủ quan, khách quan, chủ động tìm hiểu, trải nghiệm.
b3. Sáng tạo:
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Yêu cầu chung: (0,75 điểm) xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng:
– Vấn đề nghị luận: nhân vật Hai Sáng.
– Dung lượng: khoảng 600 chữ.
– Bằng chứng: từ truyện ngắn “Đôi mắt” của Lê Đình Bích.
b. Yêu cầu cụ thể: (3,25 điểm) thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận văn học
– Mở bài: giới thiệu được vấn đề nghị luận.
– Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận.
b2. Khái quát chung về tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận
– “Đôi mắt” là truyện ngắn nhưng giàu sức ám ảnh của Lê Đình Bích.
– Nhân vật Hai Sáng là hình tượng tiêu biểu, thể hiện vẻ đẹp người lính và bi kịch hậu chiến sâu sắc.
– Lai lịch, hoàn cảnh đặc biệt: là người lính, hiện tại về quê, sống trong hoàn cảnh khó khăn.
b3: Phân tích nhân vật Hai Sáng
– Trong quá khứ:
+ Là người mang “ánh sáng tri thức”: đọc thư cho đồng đội, là cầu nối giữa người lính và gia đình, trở thành ánh sáng tinh thần giữa chiến tranh.
+ Tính cách mộc mạc, hồn nhiên, chân chất, tự nhiên, giàu chất đời. Tấm lòng nghĩa tình, được đồng đội yêu thương, tôn trọng.
– Sau chiến tranh, hiện tại:
+ Bi kịch bị mù vì giẫm phải mìn khi đi làm rẫy – nghịch lí đầy ám ảnh, phản ánh nỗi đau hậu chiến sâu sắc.
+ Vẻ đẹp tâm hồn trong hiện tại: tinh thần lạc quan, chấp nhận nghịch cảnh; tình nghĩa thủy chung, không quên đồng đội, mù về thể xác nhưng sáng về tâm hồn.
b4. Đánh giá:
– Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
+ Tình huống truyện bất ngờ.
+ Thủ pháp đối lập (quá khứ – hiện tại); nghịch lí (“sáng” – “tối”).
+ Ngôn ngữ mộc mạc, giàu chất Nam Bộ.
+ Chi tiết đắt giá: tên gọi “Hai Sáng” – “Hai Mù”, câu nói triết lí,...
– Đánh giá chung: là đại diện cho người lính sau chiến tranh; biểu tượng cho nỗi đau hậu chiến, giá trị của tri thức và tình người; gợi suy ngẫm chiến tranh không kết thúc khi hoà bình lập lại.
b5. Sáng tạo:
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
– Biết vận dụng lí luận văn học để làm bài viết thêm sâu sắc.