PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(12 câu)
Câu 1

Cho cấp số cộng (un)(u_{n})u1=1u_{1}=1u2=3u_{2}=3. Số hạng u5u_{5} của cấp số cộng là

55.
1111.
99.
77.
Câu 2

Nghiệm của phương trình 2cosx1=02 \cos x-1=0

x=±π3+k2πx=\pm\dfrac{\pi}{3}+k2\pi (kZ)(k\in\mathbb{Z}).
x=π3+k2πx=-\dfrac{\pi}{3}+k2\pi (kZ)(k\in\mathbb{Z}).
x=π3+k2πx=\dfrac{\pi}{3}+k2\pi (kZ)(k\in\mathbb{Z}).
x=±π3+kπx=\pm\dfrac{\pi}{3}+k\pi (kZ)(k\in\mathbb{Z}).
Câu 3

Hàm số F(x)=5x+2025F(x)=5^{x}+2\,025 là nguyên hàm của hàm số

f(x)=5xln5+2025x+Cf(x)=\dfrac{5^{x}}{\ln5}+2\,025x+C.
f(x)=5xln5+2025xf(x)=\dfrac{5^{x}}{\ln5}+2\,025x.
f(x)=5xln5+2025xf(x)=5^{x}\ln5+2\,025x.
f(x)=5xln5f(x)=5^{x} \ln 5.
Câu 4

Đồ thị hàm số y=f(x)=x2+2x3x+1y=f(x)=\dfrac{x^{2}+2 x-3}{x+1} có đường tiệm cận xiên là

y=x1y=x-1.
y=x+1y=x+1.
y=x+3y=x+3.
y=x+1y=-x+1.
Câu 5

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) xác định trên R\mathbb{R} và có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

(3;+)(-3 ;+\infty).
(;2)(-\infty ;-2).
(3;1)(-3 ; 1).
(2;0)(-2 ; 0).
Câu 6

Nghiệm của phương trình log2x=3\log _{2} x=3

x=8x=8.
x=6x=6.
x=32x=\dfrac{3}{2}.
x=5x=5.
Câu 7

Cho cấp số nhân (un)(u_{n})u1=2u_{1}=2u2=8u_{2}=-8. Công bội qq của cấp số nhân đã cho là

q=10q=10.
q=14q=\dfrac{-1}{4}.
q=4q=-4.
q=10q=-10.
Câu 8

Cho hình lập phương ABCD.ABCDA B C D . A' B' C' D'.

Góc giữa hai vectơ AB\overrightarrow{A B}DC\overrightarrow{DC^{\prime}} bằng

4545^\circ.
120120^\circ.
6060^\circ.
9090^\circ.
Câu 9

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzO x y z, cho mặt cầu (S)(S) có phương trình (x1)2+y2+(z+2)2=9(x-1)^{2}+y^{2}+(z+2)^{2}=9. Điểm nào sau đây là tâm của mặt cầu (S)(S)?

I(1;1;2)I(-1 ; 1 ; 2).
I(1;0;2)I(-1 ; 0 ; 2).
I(1;1;2)I(1 ; 1 ;-2).
I(1;0;2)I(1 ; 0 ;-2).
Câu 10

Biết F(x)=x3F(x)=x^{3} là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) trên R\mathbb{R}. Giá trị của 12[2+f(x)]dx\displaystyle\displaystyle\int\limits\limits_{1}^{2}[2+f(x)] \mathrm{d} x bằng

234\dfrac{23}{4}.
154\dfrac{15}{4}.
99.
77.
Câu 11

Cho góc lượng giác α\alpha. Khẳng định nào sau đây là đúng với mọi giá trị α\alpha?

cos2α=2cos2α1\cos 2 \alpha=2 \cos ^{2} \alpha-1.
sin2α=sinαcosα\sin 2 \alpha=\sin \alpha \cdot \cos \alpha.
cos2α=sin2αcos2α\cos 2 \alpha=\sin ^{2} \alpha-\cos ^{2} \alpha.
sin2α=2sinα\sin 2 \alpha=2 \sin \alpha.
Câu 12

Mỗi ngày bác Hoa đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Hoa trong 2020 ngày được thống kê lại ở bảng sau:

Quãng đường (km)

[2,5; 3,0)[2,5 ; \ 3,0)

[3,0; 3,5)[3,0 ; \ 3,5)

[3,5; 4,0)[3,5 ; \ 4,0)

[4,0; 4,5)[4,0 ; \ 4,5)

[4,5; 5,0)[4,5 ; \ 5,0)

Số ngày

33

66

55

44

22

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) bằng

0,80,8.
0,960,96.
0,90,9.
0,970,97.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(4 câu)
Câu 13

Cây cà chua khi trồng có chiều cao 55 cm. Tốc độ tăng trưởng chiều cao của cây cà chua khi trồng được cho bởi hàm số v(t)=0,1t3+t2v(t)=-0,1 t^{3}+t^{2}, trong đó tt tính theo tuần, v(t)v(t) tính bằng cm/tuần.

Gọi h(t)h(t) (tính bằng cm) là chiều cao của cây cà chua ở tuần thứ tt (t0)(t\geq0).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) h(t)=140t4+13t3h(t)=-\dfrac{1}{40} t^{4}+\dfrac{1}{3} t^{3}.
b) Giai đoạn tăng trưởng chiều cao của cây cà chua kéo dài 1010 tuần.
c) Chiều cao của cây cà chua ở tuần thứ 66 lớn hơn 4040 cm.
d) Chiều cao tối đa của cây cà chua không vượt quá 9090 cm.
Câu 14

Cho hai hàm số f(x)=log2(x+2)f(x)=\log _{2}(x+2)g(x)=log4(5x+6)g(x)=\log _{4}(5 x+6).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tập xác định của hàm số f(x)f(x)(2;+)(-2 ;+\infty).
b) Hàm số g(x)g(x) đồng biến trên R\mathbb{R}.
c) Phương trình f(x)=5f(x)=5 có nghiệm x=30x=30
d) Phương trình f(x)=g(x)f(x)=g(x) có một nghiệm duy nhất.
Câu 15

Một doanh nghiệp có 45%45\% nhân viên là nữ. Trong các nhân viên nữ có 30%30 \% nhân viên có bằng đại học, tỉ lệ này trong các nhân viên nam là 25%25 \%.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tỉ lệ nhân viên nam trong tổng số nhân viên là 55%55 \%.
b) Tỉ lệ nhân viên nữ không có bằng đại học trong tổng số nhân viên là 13,5%13,5 \%.
c) Chọn ngẫu nhiên hai nhân viên trong doanh nghiệp, xác suất để chọn được hai người khác giới lớn hơn 24,5%24,5 \%.
d) Chọn ngẫu nhiên hai nhân viên trong doanh nghiệp, xác suất để trong hai người được có đúng một người có bằng đại học không vượt quá 19,8%19,8 \%.
Câu 16

Trong không gian với với hệ tọa độ OxyzO x y z, cho hai đường thẳng d1:x11=y31=z22d_{1}: \dfrac{x-1}{1}=\dfrac{y-3}{1}=\dfrac{z-2}{-2}d2:x12=y1=z+11d_{2}: \dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y}{-1}=\dfrac{z+1}{-1}.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đường thẳng d1d_{1} đi qua điểm A(2;4;4)A(2 ; 4 ; 4).
b) Đường thẳng vuông góc với cả d1d_{1}d2d_{2} có một véctơ chỉ phương là u=(1;1;1)\overrightarrow{u}=(1 ; 1 ; 1).
c) Đường thẳng d1d_{1} và đường thẳng d2d_{2} chéo nhau.
d) Khoảng cách giữa hai đường thẳng d1d_{1}d2d_{2}323 \sqrt{2}.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

(6 câu)
Câu 17

Một hộp bánh có dạng hình hôp chữ nhật ABCD.ABCDA B C D . A' B' C' D' AB=10A B=10 cm, AD=20A D=20 cm, AA=30A A'=30 cm. Số đo góc phẳng nhị diện \(\[A', \, B D, \, A]\) bằng bao nhiêu độ? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

Trả lời:


Câu 18

Một biển quảng cáo có dạng hình vuông ABCDA B C D cạnh bằng 44 m và II là trung điểm của đoạn thẳng CDC D. Trên tấm biển đó có đường parabol đỉnh II đi qua A,BA, \, B và cắt đường chéo BDB D tại MM (tham khảo hình vẽ).

hình

Chi phí sơn phần tô hình tổ ong (có diện tích S1S_{1}) là 200000200\,000 đồng/m2, chi phí sơn phần tô đậm (có diện tích S2S_{2}) là 150000150\,000 đồng/m2 và phần còn lại là 120000120\,000 đồng/m2. Số tiền cần chi trả để sơn tấm biển quảng cáo là bao nhiêu nghìn đồng?

Trả lời:

Câu 19

Từ một tấm tôn hình vuông có cạnh 22 m, người ta cắt bỏ đi bốn tam giác cân bằng nhau có cạnh đáy là cạnh của hình vuông rồi ghép lại thành một hình chóp tứ giác đều (tham khảo hình vẽ). Giả sử các mối hàn ghép là không đáng kể thì khối chóp được tạo thành có thể tích lớn nhất là bao nhiêu m3. (Kết quà làm tròn đến đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 20

Trong một đêm thi hát, mỗi thí sinh phải tham gia hát hai bài: Một bài theo phong cách âm nhạc dân gian, một bài theo phong cách âm nhạc nhạc nhẹ. Một đội có 2020 người tham gia đêm thi hát đó. Kết quả là 1515 người đạt bài thi theo phong cách âm nhạc dân gian, 1717 người đạt bài thi theo phong cách âm nhạc nhạc nhẹ; 22 người không đạt cả hai bài. Chọn ngẫu nhiên một người trong đội. Xác suất để người đó đạt cả hai bài thi.

Trả lời:

Câu 21

Anh A bơm nước vào một chiếc thùng nhựa đựng nước có dạng hình chóp cụt với hai đáy là hai hình chữ nhật, các cạnh bên bằng nhau và có kích thước như hình bên dưới, với tốc độ bơm nước vào thùng là 2020 lít/phút. Vận tốc nước dâng lên ở cạnh bên của thùng nhựa (đơn vị cm/phút) khi chiều cao mực nước là 2525 cm bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Trả lời:

Câu 22

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzO x y z, cho đường thẳng d:x11=y2=z+21d: \dfrac{x-1}{1}=\dfrac{y}{2}=\dfrac{z+2}{1} và mặt phẳng (P):3xy+z25=0(P): 3 x-y+z-25=0. Một đường thẳng dd' cắt trục OzO z tại điểm MM, cắt đường thẳng dd tại điểm NNdd' song song với (P)(P). Độ dài nhỏ nhất của đoạn MNM N bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời: