Bài I (1,5 điểm)

(2 câu)
Câu 1
Tự luận

Một lớp gồm 4040 học sinh được khảo sát về chiều cao, ta có bảng tần số ghép nhóm dưới đây.

Chiều cao (cm)

[140;145)[140; 145)

[145;150)[145; 150)

[150;155)[150; 155)

[155;160)[155; 160)

Số học sinh

55

1515

1212

88

a) Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [145;150)[145; 150).

b) Vẽ biểu đồ tần số hình cột cho bảng tần số ghép nhóm trên.

Câu 2
Tự luận

Một hộp đựng 3030 viên bi đỏ và một số bi xanh có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Tính số viên bi màu xanh, biết rằng xác suất của biến cố “Lấy được một viên bi xanh từ hộp" là 0,40,4.

Bài II (1,5 điểm)

(1 câu)
Câu 3
Tự luận

Cho biểu thức A=x+3x2A = \dfrac{x + 3}{\sqrt{x} - 2}B=x1x+25x24xB = \dfrac{\sqrt{x} - 1}{\sqrt{x} + 2} - \dfrac{5\sqrt{x} - 2}{4 - x} với x>0;x4x > 0; x \ne 4.

1) Tính giá trị của AA khi x=9x = 9.

2) Rút gọn biểu thức BB.

3) Đặt P=A:BP = A : B. Tìm giá trị nguyên nhỏ nhất của PP.

Bài III (2,5 điểm)

(3 câu)
Câu 4
Tự luận

Một cửa hàng bán hai loại áo sơ mi và áo khoác. Nhân dịp khuyến mãi, cửa hàng giảm giá mỗi chiếc áo sơ mi 10%10\% và mỗi chiếc áo khoác 20%20\% so với giá niêm yết. Một khách hàng mua 33 chiếc áo sơ mi và 22 chiếc áo khoác phải trả 11200001 \, 120 \, 000 đ. Một khách hàng khác mua 22 chiếc áo sơ mi và 33 chiếc áo khoác thì phải trả số tiền là 12300001 \, 230 \, 000 đ. Tính giá niêm yết của mỗi loại áo?

Câu 5
Tự luận

Hai người cùng làm chung một công việc thì sau 33 giờ 3636 phút làm xong. Nếu làm một mình thì người thứ nhất hoàn thành công việc sớm hơn người thứ hai là 33 giờ. Hỏi nếu mỗi người làm một mình thì bao lâu xong công việc?

Câu 6
Tự luận

Cho phương trình x23x1=0x^2 - 3x - 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1;x2x_1; x_2. Tính giá trị của biểu thức H=x13+10x2+1992H = x_1^3 + 10x_2 + 1\,992.

Bài IV (4,0 điểm)

(2 câu)
Câu 7
Tự luận

Một ly nước hình trụ có chiều cao 1515 cm, đường kính đáy 66 cm đựng đầy nước tinh khiết.

a) Tính thể tích nước có trong ly.

b) Nếu người ta thả 55 viên bi hình cầu bán kính 11 cm vào trong ly nước, thì sau khi nước trong ly tràn ra, thể tích còn lại trong ly là bao nhiêu? (Coi độ dày của ly không đáng kể, các kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Câu 8
Tự luận

Cho tam giác ABCABC nhọn có AB<AC,BC=2aAB \lt AC, BC = 2a (a>0a > 0 cho trước) và BAC^=60\widehat{BAC} = 60^{\circ}. Vẽ đường tròn tâm OO, đường kính BCBC cắt AB,ACAB, AC tại FFEE. BEBE cắt CFCF tại HH, AHAH cắt BCBC tại DD.

a) Chứng minh tứ giác AFHEAFHE nội tiếp. Xác định tâm II đường tròn ngoại tiếp tứ giác.

b) Chứng minh BFBA=BDBCBF \cdot BA = BD \cdot BC. Tính BFBA+CECABF \cdot BA + CE \cdot CA theo aa.

c) Chứng minh IE,IFIE, IF là tiếp tuyến với đường tròn (O)(O).

Bài V (0,5 điểm)

(1 câu)
Câu 9
Tự luận

Một khách hàng đặt một người thợ làm một chiếc bể hình hộp chữ nhật không có nắp phải chứa được 44 m3 nước, đáy là hình vuông có cạnh là xx và chiều cao bể là hh.

x h

Hỏi chiều dài cạnh đáy và chiều cao của bể bằng bao nhiêu để người thợ tiết kiệm chi phí và nguyên vật liệu nhất?