Đề thi tham khảo số 6
(4,0 điểm) Đọc văn bản sau.
ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ?
Cho con hỏi nhé
Đất nước là gì
Vẽ bằng bút chì
Có vừa trang giấy?
Làm sao để thấy
Núi cao thế nào
Biển rộng là bao
Cách nào đo nhỉ?
Hay là con nghĩ
Đất nước trong nhà
Là mẹ là cha
Là cờ Tổ quốc?
Vần thơ con thuộc
Bài văn con làm
Tiếng Việt dịu dàng
Có là đất nước?
Là đường con bước
Là sông con bơi
Là cánh chim trời
Là làn khói trắng?
Mặt trời khoe nắng
Cho ngày đẹp hơn
Mọi điều giản đơn
Cộng thành đất nước.
(Huỳnh Mai Liên(*), Chùm thơ viết cho thiếu nhi của Huỳnh Mai Liên, vanvn.vn)
Chú thích:
(*) Huỳnh Mai Liên: Nhà thơ Huỳnh Mai Liên tên thật là Huỳnh Thị Mai Liên, sinh năm 1974 ở Vĩnh Phúc, quê ở Quảng Ngãi; hiện đang là biên tập viên của Đài Truyền hình Việt Nam.
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1. Bài thơ "Đất nước là gì?" được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Chỉ ra 02 hình ảnh cảnh sắc thiên nhiên của đất nước được miêu tả trong bài thơ.
Câu 3. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ sau: "Mặt trời khoe nắng".
Câu 4. Qua trình tự các khổ thơ, nhận thức của bạn nhỏ về đất nước có sự thay đổi như thế nào?
Câu 5. Từ hình ảnh bạn nhỏ tìm hiểu về đất nước qua những điều gần gũi, em rút ra bài học gì về việc nuôi dưỡng tình yêu quê hương? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 − 7 dòng)
Câu 1. (0,5 điểm)
Bài thơ "Đất nước là gì?" được viết theo thể thơ bốn chữ.
Câu 2. (0,5 điểm)
− Học sinh chỉ ra được 02 hình ảnh cảnh sắc thiên nhiên của đất nước được miêu tả trong bài thơ.
− Một số hình ảnh cảnh sắc thiên nhiên của đất nước được miêu tả trong bài thơ: Núi cao, Biển rộng, sông, làn khói trắng,...
Câu 3. (1,0 điểm)
− Biện pháp tu từ: Nhân hoá (hành động "khoe" vốn là của con người nhưng được gán cho mặt trời − sự vật).
− Tác dụng:
+ Về mặt hình thức: Làm cho hình ảnh thơ trở nên sinh động, giàu sức gợi.
+ Về mặt nội dung: Làm cho hình ảnh mặt trời trở nên gần gũi, vui tươi và có sức sống, góp phần tạo nên bức tranh thiên nhiên tươi sáng.
Câu 4. (1,0 điểm)
− Ban đầu, bạn nhỏ băn khoăn, tò mò, đặt câu hỏi đất nước là gì và liệu có thể nhìn thấy, đo đếm được hay không.
− Sau đó, bạn dần mở rộng cách cảm nhận: Đất nước là gia đình, Tổ quốc, tiếng Việt, thiên nhiên và những điều bình dị.
− Cuối cùng, bạn nhận ra đất nước không phải một khái niệm xa vời mà được "cộng" lại từ mọi điều giản đơn trong cuộc sống.
Câu 5. (1,0 điểm)
− Học sinh trả lời theo quan điểm cá nhân.
− Đáp án tham khảo:
+ Tình yêu quê hương không nhất thiết bắt đầu từ những điều lớn lao mà có thể bắt đầu từ gia đình, trường học, tiếng nói, cảnh vật và những trải nghiệm quen thuộc.
+ Mỗi người cần quan sát, tìm hiểu và trân trọng những giá trị xung quanh mình để hiểu hơn về quê hương.
+ Từ tình yêu quê hương, cần có ý thức giữ gìn cảnh quan, văn hoá và những giá trị tốt đẹp của đất nước.
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ "Đất nước là gì?" (Huỳnh Mai Liên).
Câu 2 (4,0 điểm). Từ bài thơ "Đất nước là gì?", em hãy viết bài văn (khoảng 400 chữ) trình bày ý kiến của em về hiện tượng một số học sinh chưa quan tâm đến việc gìn giữ những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Yêu cầu chung (0,5 điểm): Bảo đảm yêu cầu về hình thức, nội dung, dung lượng và thể hiện được cảm xúc phù hợp.
− Xác định đúng yêu cầu: Ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ "Đất nước là gì?" (Huỳnh Mai Liên).
− Có thể triển khai đoạn văn theo nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng cần thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ về hình ảnh đất nước được gợi ra từ bài thơ.
− Dung lượng đoạn văn: Khoảng 200 chữ.
− Bằng chứng: Kết hợp cảm xúc, suy nghĩ với các hình ảnh, câu thơ được trích từ bài thơ.
b. Yêu cầu cụ thể (1,5 điểm): Trình bày cảm xúc theo trình tự hợp lí, kết hợp cảm nhận về nội dung và một số đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
− Ý 1) Ấn tượng, thích thú trước cách khám phá hình ảnh đất nước qua góc nhìn trẻ thơ:
+ Bài thơ mở đầu bằng những câu hỏi hồn nhiên: "Đất nước là gì/ Vẽ bằng bút chì/ Có vừa trang giấy?". Những câu hỏi ngây thơ thể hiện sự tò mò, ham khám phá về đất nước.
+ Qua các câu hỏi ấy, hình ảnh đất nước dần được mở rộng, từ những điều lớn lao như "Núi cao", "Biển rộng" đến những điều gần gũi trong cuộc sống.
− Ý 2) Xúc động, yêu mến trước hình ảnh đất nước bình dị, thân thương:
+ Đất nước hiện diện trong gia đình và cuộc sống hằng ngày: "Là mẹ là cha/ Là cờ Tổ quốc", "Tiếng Việt dịu dàng", "Là đường con bước/ Là sông con bơi".
+ Những hình ảnh quen thuộc khiến khái niệm đất nước trở nên gần gũi, dễ hiểu; từ đó gợi tình yêu gia đình, quê hương và niềm tự hào về đất nước.
− Ý 3) Trân trọng thông điệp của bài thơ và những nét nghệ thuật nổi bật:
+ Bài thơ được viết theo thể thơ bốn chữ, câu thơ ngắn, nhịp điệu nhẹ nhàng, phù hợp với cách nhìn trong trẻo, hồn nhiên của trẻ em.
+ Điệp cấu trúc "Là..." được sử dụng nhiều lần, kết hợp với hàng loạt hình ảnh gần gũi, giúp khẳng định đất nước được tạo nên từ những điều bình dị quanh cuộc sống.
+ Câu kết "Mọi điều giản đơn/ Cộng thành đất nước" đem đến một cách nhìn sâu sắc: Đất nước không xa xôi mà được kết tinh từ gia đình, tiếng nói, cảnh vật, cuộc sống và những điều thân thuộc mỗi ngày.
+ Qua đó, hình thành tình cảm yêu quê hương, tự hào về đất nước và ý thức trân trọng, gìn giữ những điều bình dị làm nên vẻ đẹp của Tổ quốc.
➜ Bài thơ gợi lên tình yêu mến, niềm tự hào về đất nước và giúp nhận ra rằng đất nước luôn hiện diện trong những điều gần gũi, giản dị của cuộc sống; từ đó cần biết trân trọng, yêu thương và có ý thức giữ gìn quê hương, Tổ quốc.
Câu 2. (4,0 điểm)
Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung (0,5 điểm): Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về ngôn ngữ, đúng phương thức biểu đạt.
− Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hiện tượng một số học sinh chưa quan tâm đến việc gìn giữ những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.
− Bảo đảm yêu cầu về dung lượng bài văn: Khoảng 400 chữ.
− Sử dụng bằng chứng: Từ thực tế đời sống và trải nghiệm cá nhân.
b. Yêu cầu cụ thể (3,5 điểm): Cần triển khai bài viết theo bố cục hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận. Cần bảo đảm các yêu cầu sau:
b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận:
− Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
+ Dẫn dắt: Đất nước còn được tạo nên từ những giá trị văn hoá truyền thống mà cha ông đã gìn giữ và truyền lại qua nhiều thế hệ.
+ Nêu vấn đề nghị luận: Hiện nay, một số học sinh chưa thực sự quan tâm đến việc gìn giữ những giá trị ấy. Đây là hiện tượng đáng suy ngẫm.
− Kết bài: Khẳng định lại vấn đề: Hiện tượng một số học sinh chưa quan tâm đến việc gìn giữ văn hoá truyền thống là vấn đề cần được chú ý và khắc phục.
b2. Bàn luận vấn đề nghị luận:
− Ý 1) Giải thích vấn đề: Giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc là những di sản vật chất và tinh thần được hình thành, gìn giữ và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, như tiếng Việt, phong tục tập quán, lễ hội, trang phục truyền thống, nghệ thuật dân gian, các di tích lịch sử và truyền thống yêu nước, hiếu học.
− Ý 2) Biểu hiện của hiện tượng:
+ Một số học sinh ít tìm hiểu lịch sử dân tộc, các lễ hội truyền thống, phong tục tập quán và những di sản văn hoá của quê hương.
+ Chưa có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; sử dụng ngôn ngữ tuỳ tiện, lạm dụng tiếng lóng hoặc từ ngữ nước ngoài không cần thiết.
+ Thờ ơ với các loại hình nghệ thuật truyền thống như chèo, tuồng, dân ca; chỉ quan tâm đến những trào lưu giải trí hiện đại.
− Ý 3) Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân chủ quan:
++ Một số học sinh chưa nhận thức đầy đủ về ý nghĩa và giá trị của văn hoá truyền thống.
++ Tâm lí thích cái mới lạ, chạy theo xu hướng mà chưa biết chọn lọc những giá trị phù hợp.
++ Thiếu sự chủ động tìm hiểu lịch sử, văn hoá dân tộc qua sách báo, hoạt động trải nghiệm và các nguồn thông tin đáng tin cậy.
+ Nguyên nhân khách quan:
++ Sự phát triển của internet và văn hoá nước ngoài khiến học sinh dễ bị cuốn theo các xu hướng hiện đại.
++ Một số hoạt động giáo dục văn hoá truyền thống chưa đủ hấp dẫn để thu hút học sinh.
− Ý 4) Hậu quả:
+ Khiến học sinh thiếu hiểu biết về lịch sử, nguồn cội và những giá trị làm nên bản sắc dân tộc.
+ Làm giảm sự gắn bó với quê hương, đất nước và niềm tự hào về truyền thống dân tộc.
− Ý 5) Giải pháp khắc phục:
+ Đối với học sinh:
++ Chủ động tìm hiểu lịch sử, phong tục, lễ hội, di tích và các loại hình nghệ thuật truyền thống của dân tộc.
++ Sử dụng mạng xã hội để chia sẻ thông tin chính xác, giới thiệu những nét đẹp của văn hoá Việt Nam.
++ Tiếp thu tinh hoa văn hoá thế giới một cách có chọn lọc, không phủ nhận hoặc xem nhẹ giá trị văn hoá dân tộc.
+ Đối với gia đình, nhà trường: Nhà trường nên tổ chức các hoạt động ngoại khoá, cuộc thi tìm hiểu lịch sử, trải nghiệm nghệ thuật dân gian để khơi dậy hứng thú của học sinh.