Đăng nhập

Phần 1

(10 câu)
Câu 1
1đ
Tự luận

Tính giá trị các biểu thức:

1) A=1124−541+1324+0,5−3641A = \dfrac{11}{24} - \dfrac{5}{41} + \dfrac{13}{24} + 0,5 - \dfrac{36}{41}.

2) B=19−17−11149−47−411+0,6−325−3125−362545−0,16−4125−4625B = \dfrac{\dfrac{1}{9} - \dfrac{1}{7} - \dfrac{1}{11}}{\dfrac{4}{9} - \dfrac{4}{7} - \dfrac{4}{11}} + \dfrac{0,6 - \dfrac{3}{25} - \dfrac{3}{125} - \dfrac{3}{625}}{\dfrac{4}{5} - 0,16 - \dfrac{4}{125} - \dfrac{4}{625}}.

Câu 2
1đ
Tự luận

Cho x−y=−3.x-y=-3. Tính giá trị của biểu thức: P=x3+3x2+y2−x2y−xy+x−4y+2 026P=x^3+3x^2+y^2-x^2y-xy+x-4y+2\,026.

Câu 3
1đ
Tự luận

Tìm xx biết:

∣38:(2x−13)2+16∣=53\left\vert{}\dfrac{3}{8}:\Big(2x - \dfrac{1}{3}\Big)^2 + \dfrac{1}{6}\right\vert{} = \dfrac{5}{3}.

Câu 4
1đ
Tự luận

Tìm các số dương x,y,zx,y,z biết:

x+2y3=y+2z4=z+2x5\dfrac{x+2y}{3}=\dfrac{y+2z}{4}=\dfrac{z+2x}{5} và xy+yz+2zx=280xy+yz+2zx=280.

Câu 5
1đ
Tự luận

Cho m,n,tm, n, t là ba số nguyên tố lớn hơn 33, aa là số nguyên dương thỏa mãn m−n=n−t=am - n = n - t = a. Chứng minh rằng aa chia hết cho 66.

Câu 6
1đ
Tự luận

Tìm các cặp số nguyên (x ; y)(x\,;\,y) thoả mãn: x2+xy−3y−5x+3=0x^2+xy-3y-5x+3=0.

Câu 7
1đ
Tự luận

Cho ΔABC\Delta ABC vuông tại AA, có AB=ACAB=AC. Trên ABAB và ACAC lần lượt lấy điểm DD và EE sao cho AD=AEAD=AE. Qua AA và DD kẻ các đường thẳng vuông góc với BEBE cắt BCBC lần lượt tại MM và NN. Tia NDND cắt tia CACA tại II. Chứng minh rằng:

1) AA là trung điểm của CICI.

2) AM=12NIAM=\dfrac{1}{2}NI.

Câu 8
1đ
Tự luận

Cho tam giác nhọn ABCABC có AB>ACAB>AC, ba đường cao BDBD, CECE và AFAF cắt nhau tại HH. Lấy điểm MM trên cạnh ABAB sao cho AM=AC.AM=AC. Kẻ MNMN vuông góc với ACAC tại NN. Gọi KK là giao điểm của MNMN và CECE. Chứng minh AB+CE>AC+BDAB+CE>AC+BD.

Câu 9
1đ
Tự luận

Một ngôi nhà có các kích thước như hình vẽ.

image.png

1) Tính thể tích phần không gian được giới hạn bởi ngôi nhà.

2) Hỏi phải dùng bao nhiêu lít sơn để sơn phủ mặt ngoài ngôi nhà? Biết rằng 11 lít sơn bao phủ được 88 m2 tường (không sơn cửa) và tổng diện tích các cửa là 2525 m2.

Câu 10
1đ
Tự luận

Chia bảng vuông có cạnh bằng 2323 cm thành các ô vuông có cạnh bằng 11 cm. Ban đầu, tất cả các ô vuông được điền bởi dấu "+". Sau đó, người ta thực hiện đổi dấu (mỗi lần đổi dấu là chuyển "+" thành "-", "-" thành "+") trong các ô vuông ở các dòng và các cột của bảng theo qui tắc sau:

- Tất cả các ô của dòng thứ ii được đổi dấu ii lần (i∈N(i\in \mathbb{N} và 1≤i≤23)1\le i\le 23).

- Tất cả các ô của cột thứ jj được đổi dấu 5j+15j+1 lần (j∈N(j\in \mathbb{N} và 1≤j≤23)1\le j\le 23).

Hỏi sau khi thực hiện tất cả thao tác đổi dấu, trên bảng còn bao nhiêu dấu "+"?