Đăng nhập

Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1
1đ
Có 20 loại amino acid khác nhau. Các amino acid đó được phân biệt với nhau bởi
các nhóm amino khác nhau liên kết với một nguyên tử carbon.
các mạch bên khác nhau liên kết với một nguyên tử carbon.
các nguyên tử carbon khác nhau liên kết với cùng một loại mạch bên.
các nhóm carboxyl khác nhau liên kết với một nguyên tử carbon.
Câu 2
1đ

Cấp độ tổ chức sống nào sau đây được hình thành từ sự phối hợp của nhiều hệ cơ quan khác nhau?

Mô.
Quần thể.
Cơ thể.
Cơ quan.
Câu 3
1đ

Bộ máy Golgi không tham gia trực tiếp vào quá trình nào sau đây?

Đóng gói enzyme tiêu hóa.
Phân giải DNA.
Tổng hợp glycoprotein.
Vận chuyển sản phẩm đến màng sinh chất.
Câu 4
1đ

Một phân tử có công thức C18H36O2 có thể là

carbohydrate.
acid béo.
hydrocarbon.
triglyceride.
Câu 5
1đ

Cho chuỗi nucleotide với trình tự như sau:

A – G – T – C – T – C – C – A – T – G

Phát biểu biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi nucleotide trên?

Số lượng base pyrimidine nhiều hơn số lượng base purine.
Số lượng base purine bằng số lượng base pyrimidine.
Số lượng base purine nhiều hơn số lượng base pyrimidine.
Không có base pyrimidine.
Câu 6
1đ

Các nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng không thể thiếu trong cơ thể sinh vật vì chúng

tham gia cấu tạo enzyme, hormone, vitamin.
có khả năng hòa tan nhiều chất cần thiết cho hoạt động sống.
tham gia cấu tạo carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.
là nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
Câu 7
1đ

Hiện tượng tỉa cành tự nhiên thể hiện đặc điểm nào của các cấp tổ chức sống?

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Hệ thống mở.
Khả năng tự điều chỉnh.
Liên tục tiến hoá.
Câu 8
1đ

Vi khuẩn Gram dương và Gram âm khác nhau chủ yếu ở đặc điểm nào sau đây?

Độ dày của màng sinh chất.
Số lượng ribosome trong tế bào.
Cấu tạo của thành tế bào.
Hình dạng tế bào.
Câu 9
1đ

Điểm giống nhau giữa lục lạp và ti thể là gì?

Có DNA và ribosome riêng.
Là nơi diễn ra quá trình hô hấp tế bào.
Được bao bọc bởi một lớp màng.
Có chức năng giải độc cho tế bào.
Câu 10
1đ

Vì sao trong cơ thể sinh vật, lipid được dùng làm nguồn năng lượng dự trữ lâu dài thay cho carbohydrate?

Lipid không bị các enzyme phân giải.
Lipid tan trong nước và dễ di chuyển hơn.
Lipid nhẹ hơn và chứa nhiều năng lượng hơn.
Lipid có cấu trúc đơn giản và dễ tổng hợp hơn.
Câu 11
1đ

Nhờ vào đặc điểm nào mà plasmid được dùng phổ biến trong kĩ thuật di truyền?

Có thể sao chép độc lập và chèn gene lạ.
Có khả năng tạo ra năng lượng.
Có kích thước lớn, dễ quan sát bằng kính hiển vi.
Có chứa nhiều loại enzyme xúc tác phản ứng trao đổi chất.
Câu 12
1đ

Tế bào biểu mô ở người bị bệnh xơ nang có khiếm khuyết trong cấu trúc của màng sinh chất tác động đến khả năng vận chuyển ion Cl- ra ngoài tế bào. Thành phần nào của màng sinh chất liên quan đến hiện tượng này?

Phospholipid.
Protein.
Cholesterol.
Glycolipid.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13
1đ

Ở vi khuẩn, lông và roi là những cấu trúc dạng sợi dài, nhô ra khỏi màng tế bào, thành tế bào.

SH 10, lông và roi của vi khuẩn

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số lượng của lông nhiều hơn so với roi.
b) Roi được cấu tạo từ bó sợi protein.
c) Roi có thể được vi khuẩn sử dụng để vận chuyển chất dinh dưỡng từ ngoài vào tế bào.
d) Lông có thể giúp vi khuẩn chống lại tác động rửa trôi của dòng chất lỏng.
Câu 14
1đ

Biểu đồ sau đây mô tả số lượng ti thể trong một số tế bào ở người.

Sinh 10, số lượng ti thể trong các tế bào ở người

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số lượng ti thể trong tế bào da giảm sẽ làm số lượng ti thể trong tế bào cơ xương tăng lên.
b) Gan cần nhiều năng lượng nhất để thực hiện các hoạt động sống.
c) Cơ xương vận động tích cực nên cần rất nhiều năng lượng.
d) Tế bào càng lớn thì càng cần nhiều năng lượng.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(8 câu)
Câu 15
1đ

Trong các phân tử sau đây, có bao nhiêu phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?

a) Lactose.

c) Nucleotide.

e) DNA.

g) Protein.

b) Cholesterol.

d) Tinh bột.

f) mRNA.

h) Phospholipid.

Trả lời: .

Câu 16
1đ

Cho các bào quan sau:

a) Không bào.

c) Nhân.

e) Bộ máy Golgi.

g) Peroxisome.

b) Ti thể.

d) Lục lạp.

f) Lysosome.

h) Lưới nội chất.

Có bao nhiêu bào quan được bao bọc bởi lớp màng đơn?

Trả lời: .

Câu 17
1đ

Bốn nguyên tố đa lượng là C, H, O và N chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng vật chất sống ở cơ thể sinh vật (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 18
1đ

Khi hình thành một phân tử triglyceride, có bao nhiêu phân tử nước được giải phóng?

Trả lời: .

Câu 19
1đ

Khi 5 amino acid liên kết với nhau tạo thành một chuỗi polypeptide thì có bao nhiêu liên kết peptide được hình thành?

Trả lời: .

Câu 20
1đ

Cho các phát biểu sau:

a) Được cấu tạo bởi phospholipid và protein.

b) Tham gia quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

c) Là phần bao bọc bên ngoài của thành tế bào.

d) Quy định hình dạng của tế bào.

e) Là tiêu chí để phân loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về màng tế bào của vi khuẩn?

Trả lời: .

Câu 21
1đ

Cho các thành phần sau: Lưới nội chất, ATP, ribosome, trùng roi, dạ dày, mô biểu bì, ếch đồng, protein, lipid. Có bao nhiêu thành phần thuộc cấp độ phân tử?

Trả lời: .

Câu 22
1đ

Khi 10 amino acid liên kết tạo thành chuỗi polypeptide thì có bao nhiêu phân tử nước được giải phóng?

Trả lời: .

Câu tự luận

(3 câu)
Câu 23
1đ
Tự luận

a) Trong phân tử nước, nguyên tử nào tích điện âm, nguyên tử nào tích điện dương? Giải thích.

b) Nước có vai trò như thế nào trong tế bào?

Câu 24
1đ
Tự luận

Dựa vào tính kháng nguyên ở bề mặt tế bào, hãy cho biết bệnh do vi khuẩn Gram dương hay vi khuẩn Gram âm gây ra sẽ nguy hiểm hơn? Giải thích.

Câu 25
1đ
Tự luận

Trình bày cơ sở khoa học của việc sử dụng thuốc kháng sinh ức chế hoạt động của ribosome để tiêu diệt một số loài vi khuẩn có hại kí sinh trong cơ thể người.