Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Trong các bằng chứng tiến hóa sau, bằng chứng nào có tính thuyết phục nhất về nguồn gốc chung của sinh giới?

Bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng phôi sinh học.
Bằng chứng địa lý sinh vật học.
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Câu 2

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của cơ quan tương đồng?

Chung một nguồn gốc.
Cấu tạo bên trong tương tự.
Chức năng giống nhau.
Có thể biến đổi về hình thái và chức năng.
Câu 3

Quá trình chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên diễn ra ở cấp độ

loài.
quần xã.
quần thể.
cá thể.
Câu 4

Hiện tượng nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của con người đối với quần xã sinh vật?

Gây biến đổi khí hậu do thải khí nhà kính.
Khai thác quá mức các loài cá trong đại dương.
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây ô nhiễm.
Cải tạo vùng đất hoang hóa để trồng rừng.
Câu 5

Loài cây gai dầu hay cây tầm ma (Galeopsis tetrahit) có bộ nhiễm sắc thể 2n = 32, được hình thành từ hai loài là G. pubescens (2n = 16) và G. peciosa (2n = 16). Loài cây gai dầu được hình thành từ con đường

lai gần.
lai phân tích và tự thụ.
lai khác dòng.
lai xa và đa bội hóa.
Câu 6

Trong các bằng chứng tiến hóa sau đây, bằng chứng nào có thể giúp xác định được mối quan hệ họ hàng gần giữa các loài sinh vật một cách chính xác nhất?

Bằng chứng giải phẫu so sánh về cơ quan tương đồng.
Bằng chứng địa lý sinh vật học về sự phân bố của các loài.
Bằng chứng sinh học phân tử về trình tự DNA và protein.
Bằng chứng phôi sinh học về sự phát triển của phôi.
Câu 7

Sự khác biệt về trình tự DNA giữa các loài càng nhỏ chứng tỏ các loài đó có

quan hệ họ hàng càng xa.
cùng môi trường sống.
quan hệ họ hàng càng gần.
cùng chức năng.
Câu 8

Tại sao sự phục hồi tự nhiên của các hệ sinh thái bị suy thoái thường diễn ra chậm chạp?

Do sự cạnh tranh gay gắt với các loài ngoại lai xâm lấn.
Do sự đa dạng về nguồn gene nhưng thiếu hụt về số lượng loài.
Do các tác động tiêu cực liên tục từ con người và môi trường.
Do các quá trình diễn thế sinh thái diễn ra không theo quy luật.
Câu 9

Chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra một loài sinh vật thích nghi với mọi điều kiện môi trường vì

môi trường sống thường ổn định và không tạo ra áp lực chọn lọc đủ lớn lên sinh vật.
nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên có cả các đột biến có hại cho sinh vật.
một đặc điểm chỉ có thể có lợi trong một môi trường hay trong một giai đoạn nhất định.
nhân tố này chỉ tác động lên kiểu hình mà không tác động lên kiểu gene của sinh vật.
Câu 10

Việc làm nào sau đây của người nông dân không nhằm mục đích kiểm soát thành phần loài trong hệ sinh thái đồng ruộng?

Nuôi các loài thiên địch.
Bón phân vi sinh.
Trộn vôi vào đất kiềm.
Phun thuốc trừ sâu.
Câu 11

Để nâng cao tính bền vững của một hệ sinh thái nông nghiệp, việc làm nào sau đây không thực sự hiệu quả trong thời gian dài hạn?

Nuôi các loài thiên địch để kiểm soát sâu bệnh hại.
Tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ và vi sinh.
Áp dụng luân canh cây trồng và xen canh.
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học.
Câu 12

Để ngăn chặn hiện tượng phì dưỡng xảy ra ở các hệ sinh thái ao, hồ tự nhiên lân cận khu vực sản xuất nông nghiệp, biện pháp canh tác nào sau đây mang lại hiệu quả thiết thực nhất?

Bổ sung lượng nước ngầm vào ao hồ để làm loãng nồng độ muối khoáng.
Chuyển đổi diện tích trồng trọt thành các mô hình chăn nuôi gia súc.
Sử dụng phân đạm và phân lân hợp lí để hạn chế sự rửa trôi dư thừa.
Bổ sung liên tục các chế phẩm diệt tảo vào nguồn nước tưới tiêu.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13

Khi phân tích DNA người hiện đại và các hóa thạch người cổ, người ta đã đặt ra giả thuyết về địa điểm phát sinh đầu tiên của loài người là ở châu Phi và sử dụng các trình tự DNA trong ti thể và vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y để chứng minh.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sử dụng trình tự gene ngoài nhân không chứng minh được giả thuyết trên.
b) Trình tự gene khi so sánh càng giống nhau thì chứng tỏ mối quan hệ loài càng gần gũi.
c) Lựa chọn trình tự DNA trong ti thể vì các gene này chỉ di truyền được theo dòng mẹ.
d) Lựa chọn vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y vì đây là vùng thường xảy ra trao đổi chéo.
Câu 14

Để bảo tồn quần xã sinh vật biển, một nhóm các bạn học sinh đã đề ra các biện pháp khác nhau và giải thích như sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chỉ nên đánh bắt cá bằng các lưới mắt nhỏ để bảo vệ thế hệ cá trưởng thành.
b) Cần bảo vệ rạn san hô để làm tăng số lượng cá thể ở các quần thể cá nhỏ.
c) Cấm đánh bắt cá trong mùa sinh sản để duy trì kích thước quần thể cá ổn định.
d) Hạn chế săn bắt các loài động vật ăn thịt lớn để tăng tốc độ phục hồi quần xã sinh vật biển.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(8 câu)
Câu 15

Cho các điều kiện sau.

a. Có khả năng sinh trưởng và phát triển mạnh.

b. Có khả năng sinh sản bình thường.

c. Đời con sinh ra là hữu thụ.

d. Các cá thể ở đời con sinh ra phải có sức sống và sức sinh sản như nhau.

e. Có sự cách li sinh sản với nhóm quần thể khác.

f. Không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa.

Nhóm các quần thể phải thỏa mãn bao nhiêu điều kiện trong số các điều kiện trên thì được coi là một loài sinh học?

Trả lời: .

Câu 16

Cho các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh vật như sau:

1. Trồng và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng ngập mặn ven biển Cần Giờ.

2. Chăm sóc các loài linh trưởng nguy cấp tại Trung tâm Cứu hộ Vườn quốc gia Cúc Phương.

3. Xây dựng ranh giới bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long.

4. Tuần tra bảo vệ quần thể rạn san hô tự nhiên tại Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang.

Hoạt động số mấy là ví dụ điển hình của phương pháp bảo tồn chuyển vị?

Trả lời: .

Câu 17

Trong các mối quan hệ giữa các sinh vật của quần xã có bao nhiêu kiểu quan hệ hỗ trợ?

Trả lời: .

Câu 18

Cho các loài sinh vật sau: Giun đất, sán dây, ve, rận, mối, kiến, ong, vi sinh vật đường ruột, vi khuẩn lam. Có bao nhiêu loài sống trong môi trường sinh vật?

Trả lời: .

Câu 19

Cho các quần thể của cùng một loài có thành phần kiểu gene như sau.

Quần thể 1: 100% Aa.

Quần thể 2: 1AA : 2Aa.

Quần thể 3: 1AA : 2Aa : 1aa.

Quần thể 4: 100% AA.

Quần thể 5: 1Aa : 4aa.

Biết rằng các allele trội lặn hoàn toàn. Quần thể có độ đa dạng di truyền cao nhất là quần thể số mấy?

Trả lời: .

Câu 20

Trong lưới thức ăn của hệ sinh thái đồng cỏ như hình dưới đây có bao nhiêu mắt xích chung?

sinh học 12, lưới thức ăn

Trả lời: .

Câu 21

Một quần đảo mới nổi gồm 7 hòn đảo nhỏ. Một nhóm cá thể thuộc một loài chim đã di cư từ đất liền đến hòn đảo trung tâm và phát triển thành một loài mới. Từ đó, chúng tiếp tục phát tán đến 4 hòn đảo lân cận khác. Sau một thời gian, các nhóm cá thể ở 4 đảo này đã tiến hóa thành quần thể. Biết rằng các cá thể ở mỗi quần thể có hình dạng mỏ và màu sắc lông rất khác biệt nhau; khi cho giao phối với quần thể trung tâm, có 3 trong số 4 quần thể sinh ra con lai chết sớm ở giai đoạn phôi, 1 quần thể còn lại có con lai vẫn sinh trưởng và sinh sản bình thường. Hai hòn đảo còn lại không có loài chim này sinh sống. Quần đảo này hiện có tất cả bao nhiêu loài chim là hậu duệ của loài chim trên đất liền ban đầu?

Trả lời: .

Câu 22

Có bao nhiêu hoạt động sau đây có thể dẫn đến hiệu ứng nhà kính?

a. Quang hợp ở thực vật.

b. Hô hấp ở động vật.

b. Chặt phá rừng.

c. Đốt nhiên liệu hóa thạch.

d. Sản xuất công nghiệp.

Trả lời: .

Tự luận

(3 câu)
Câu 23
Tự luận

a) Trình bày khái niệm biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật.

b) Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao vượt mức sức chứa của môi trường, những thay đổi sinh học nào bên trong quần thể sẽ diễn ra để kéo kích thước giảm xuống mức cân bằng?

Câu 24
Tự luận

Trong tự nhiên, giữa các cá thể cùng loài sống trong quần thể luôn tồn tại mối quan hệ hỗ trợ.

a) Trình bày ý nghĩa sinh thái của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.

b) Hiệu quả nhóm là gì? Lấy một số ví dụ minh hoạ cho hiệu quả nhóm ở động vật và thực vật.

Câu 25
Tự luận

Ở một loài muỗi, giai đoạn trứng và ấu trùng sinh sống hoàn toàn dưới nước. Khi trưởng thành, muỗi đực sinh trưởng bằng cách hút nhựa cây, trong khi muỗi cái sinh trưởng bằng cách hút máu của động vật.

a) Loài muỗi trên sống ở những môi trường nào?

b) Vì sao muỗi cần phải thay đổi môi trường sống trong vòng đời? Điều đó mang lại lợi ích gì cho chúng?

c) Dựa vào đặc điểm môi trường sống của muỗi, hãy đề xuất 3 biện pháp phòng trừ muỗi gây bệnh và trình bày cơ sở khoa học của biện pháp đó.