Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Đâu không phải là dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật?

Phát sinh hình thái cơ quan.
Phát sinh chức năng sinh lí.
Phân hóa tế bào.
Gia tăng số lượng tế bào.
Câu 2

Hormone nào sau đây có vai trò ức chế sinh trưởng ở thực vật?

Ethylene.
Gibberellin.
Auxin.
Cytokinin.
Câu 3

Ở thực vật, hormone cytokinin chủ yếu được tổng hợp ở

thân cây.
quả chín.
rễ cây.
lá cây.
Câu 4

Ở thực vật, auxin không có tác động sinh lí nào sau đây?

Kích thích sự ra rễ ở cành giâm.
Kích thích sự nảy mầm của chồi.
Kích thích sự giãn dài của tế bào.
Thúc đẩy sự rụng của lá và quả.
Câu 5

Phát triển ở động vật là quá trình

các tế bào của cơ thể phân chia để làm cơ thể lớn lên theo thời gian.
gia tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan trong cơ thể.
thay đổi các đặc điểm hình thái của cơ thể trong suốt quá trình sống.
bao gồm toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu trình sống của cá thể.
Câu 6

Hiện tượng ưu thế đỉnh ở thực vật chủ yếu được chi phối bởi

cytokinin.
gibberellin.
auxin.
ethylene.
Câu 7

Cơ quan sinh sản hữu tính của thực vật có hoa là

hoa.
rễ.
thân.
lá.
Câu 8

Ở thực vật có hoa, quá trình thụ tinh kép là sự kết hợp của

hai giao tử đực với hai tế bào trứng.
hai giao tử đực với tế bào trứng và nhân cực..
hai tinh tử với tế bào trứng và nội nhũ.
hai giao tử đực với một tế bào trứng.
Câu 9

Cây dâu tây thường sinh sản vô tính bằng

thân rễ.
thân bò.
thân ngầm.
các lá già.
Câu 10

Đầu nhụy của hoa chủ yếu có chức năng nào sau đây?

Thu hút côn trùng thụ phấn.
Mang và bảo vệ tế bào trứng.
Dự trữ dinh dưỡng cho hạt.
Hỗ trợ hạt phấn nảy mầm.
Câu 11

Hình thức sinh sản mà một cá thể mẹ tự phân chia thành hai cá thể con giống hệt nhau được gọi là

phân đôi.
phân mảnh.
trinh sinh.
nảy chồi.
Câu 12

Một vườn cam cần được nhân giống để giữ nguyên hương vị và chất lượng quả của giống hiện có. Phương pháp nào sau đây là phù hợp nhất?

Chiết cành.
Gieo hạt.
Lai giống.
Thụ phấn chéo.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13

Để tìm ra phương pháp thụ tinh tối ưu trong sinh sản nhân tạo loài cá nâu Scatophagus argus, một nhóm các nhà nghiên cứu đã tiến hành như sau:

Bước 1: Chọn ra 50 cặp cá nâu bố mẹ (cá cái có khối lượng > 300 g/cá thể, cá đực có khối lượng 200 - 250 g/cá thể) để tiến hành nuôi vỗ. Cá được cho ăn bằng thức ăn công nghiệp có hàm lượng protein thô > 42%, kết hợp xen kẽ ăn tươi như cá tạp, mực cắt nhỏ (3 lần/tuần). Cá được cho ăn thỏa mãn nhu cầu. Thời gian nuôi vỗ được tiến hành từ tháng 12/2022 đến tháng 5/2023.

Bước 2: Chọn ra 18 cặp cá bố mẹ tham gia sinh sản bằng cách kiểm tra mức độ thành thục. Mức độ thành thục tuyến sinh dục của cá cái được đánh giá dựa trên đường kính trứng. Đối với cá đực, sự thành thục được đánh giá theo khả năng phóng tinh dịch khi bị kích thích (vuốt bụng cá).

Bước 3: Kích thích sinh sản của cá bằng cách tiêm hormone. Cá cái được tiêm hormone LHRH-a với liều lượng 20 µg/kg và liều quyết định được tiêm sau 24 giờ với liều lượng 50 µg/kg. Cá đực được tiêm HCG một lần duy nhất với liều lượng 200 IU/kg cùng với thời điểm tiêm liều quyết định cá cái.

Bước 4: Chia các cá thể sau khi tiêm thành 3 nhóm (mỗi nhóm 6 cặp cá bố mẹ) và đặt vào các môi trường khác nhau như sau:


Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Kiểu thụ tinh

Tự nhiên

Tự nhiên

Thụ tinh bằng phương pháp vuốt trứng và tinh trùng

Môi trường thụ tinh

Trong bể composite 6 m3 chứa nước biển đã xử lí qua hệ thống vải lọc (độ mặn 28%)

Trong lồng vải 6 m3 đặt trực tiếp tại gần cửa biển (độ mặn 24,5 - 28,5 %)

Trong bể composite 6 m3 chứa nước biển đã xử lí qua hệ thống vải lọc (độ mặn 28%)

Kết quả cho thấy tỉ lệ đẻ của nhóm 1 là 67,7%; nhóm 2 là 83,3% và nhóm 3 là 83,3%, trứng cá ở nhóm 1 và 2 không thấy dấu hiệu thụ tinh như trứng ở nhóm 3.

(Nguồn: Nguyễn Anh Tuấn và Đtg 2023. Nghiên cứu thử nghiệm các phương pháp thụ tinh trong sinh sản nhân tạo cá nâu Scatophagus argus (Linnaeus, 1766), Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2024, 22(3): 331-339)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cá ở nhóm 3 được áp dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo bên trong cơ thể.
b) Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến sinh sản của cá nâu đã được loại trừ trong nghiên cứu trên là nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng, hormone và độ mặn của nước biển.
c) Trong nghiên cứu trên, hormone chỉ kiểm soát tỉ lệ đẻ trứng mà hầu như không kiểm soát tỉ lệ thụ tinh ở cá cái.
d) Nguyên nhân trứng ở nhóm 1 và 2 không thụ tinh được, còn trứng của nhóm 3 thụ tinh được có thể liên quan tới thời điểm trứng và tinh trùng gặp nhau.
Câu 14

Động vật có nhiều hình thức sinh sản vô tính khác nhau: Phân mảnh, phân đôi, nảy chồi và trinh sinh. Các hình thức sinh sản này thường gặp ở nhóm động vật bậc thấp như Ruột khoang, Giun, Chân khớp,...

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hải quỳ và san hô là những đại diện thuộc ngành Ruột khoang có khả năng sinh sản bằng hình thức phân đôi hoặc nảy chồi.
b) Tất cả các hình thức sinh sản vô tính đều dựa trên cơ sở phân bào nguyên phân và không có sự kết hợp với sinh sản hữu tính.
c) Cơ chế trinh sinh là hình thức sinh sản chỉ có ở lớp Côn trùng và không xuất hiện ở động vật có xương sống.
d) Trong thực tiễn chăn nuôi, con người có thể ứng dụng cơ chế sinh sản phân mảnh để nhân giống hàng loạt các loài cá thương phẩm.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(8 câu)
Câu 15

Ở động vật sinh sản hữu tính có bao nhiêu hình thức sinh (đẻ)?

Trả lời: .

Câu 16

Dựa vào phản ứng với quang chu kì, thực vật được chia thành mấy nhóm chính?

Trả lời: .

Câu 17

Một loài thực vật có hoa lưỡng tính có bộ nhiễm sắc thể 2n = 16. Sau khi quá trình thụ tinh kép xảy ra, tổng số lượng nhiễm sắc thể có trong hợp tử và nhân tam bội là bao nhiêu (tính làm tròn đến hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 18

Cho các phát biểu sau:

a) Chỉ xảy ra khi có sự tác động của con người.

b) Làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.

c) Cây con có đặc điểm di truyền giống cây mẹ.

d) Có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái.

e) Giúp bảo tồn các giống cây có đặc tính mong muốn.

Có bao nhiêu phát biểu là đúng khi nói về sinh sản sinh dưỡng?

Trả lời: .

Câu 19

Cho các phát biểu sau:

a) Có hệ số nhân giống cao.

b) Cây con mang đặc điểm di truyền giống cây mẹ.

c) Cành chiết được tách khỏi cây mẹ ngay sau khi khoanh vỏ.

d) Quá trình ra rễ của cành chiết diễn ra tương tự cành giâm.

e) Trong thời gian ra rễ, cành chiết vẫn nhận nước và chất dinh dưỡng từ cây mẹ.

Có bao nhiêu phát biểu là đúng khi nói về phương pháp chiết cành?

Trả lời: .

Câu 20

Cho các nhận định sau đây về sự sinh trưởng và phát triển của động vật:

a. Phát triển là một quá trình bao gồm cả sinh trưởng.

b. Phát triển không qua biến thái chỉ có ở các loài động vật bậc cao như lớp Cá, Bò sát, Chim và Thú.

c. Phát triển qua biến thái không hoàn toàn gặp ở tất cả các loài thuộc lớp Côn trùng.

d. Ấu trùng và con trưởng thành ở các loài biến thái hoàn toàn thường cạnh tranh gay gắt về thức ăn.

Có bao nhiêu nhận định trên là đúng?

Trả lời: .

Câu 21

Cho các nhận định sau về quá trình phát triển ở động vật:

a. Ở hình thức phát triển qua biến thái hoàn toàn, ấu trùng có hình thái, cấu tạo và sinh lí rất khác con trưởng thành.

b. Ở hình thức phát triển qua biến thái không hoàn toàn, con non phải trải qua giai đoạn nhộng để thành con trưởng thành.

c. Hình thức phát triển không qua biến thái có ở đa số các loài cá, chim và thú.

d. Quá trình lột xác ở côn trùng chịu ảnh hưởng của hormone ecdysone.

Có bao nhiêu nhận định trên là chính xác?

Trả lời: .

Câu 22

Một người nông dân muốn kích thích sinh sản ở lợn nái đã qua sinh sản một lứa. Có bao nhiêu biện pháp dưới đây là hợp lí?

a. Tăng lượng chất béo trong chế độ ăn lên gấp đôi để lợn nái tăng cân nhanh.

b. Sử dụng một số loại thuốc có bản chất là hormone progesterone.

c. Giúp lợn loại bỏ hết sản dịch, nhau thai ra khỏi tử cung sau khi sinh.

d. Tiêm hormone GH.

e. Cho các lợn cái chung chuồng với lợn đực.

f. Thay đổi chuồng nuôi liên tục để tránh ủ bệnh.

Trả lời: .

Tự luận

(3 câu)
Câu 23
Tự luận

Dưới tác động cơ học của sóng biển hoặc sự săn mồi của thiên địch, cơ thể của một số loài động vật như sao biển, giun dẹp có thể bị đứt lìa thành nhiều mảnh nhỏ.

a) Sự hình thành cơ thể mới từ các mảnh đứt lìa thuộc hình thức sinh sản vô tính nào? Trình bày cơ chế thực hiện của hình thức đó.

b) Giải thích nguyên nhân hình thức sinh sản này không xuất hiện ở các nhóm động vật có xương sống bậc cao.

Câu 24
Tự luận

Ở một số loài động vật, dù không có sự tham gia của quá trình thụ tinh với tinh trùng, thế hệ con sinh ra từ tế bào sinh dục cái vẫn có những biến đổi nhất định về mặt di truyền.

a) Việc tạo ra cá thể mới từ tế bào sinh dục cái chưa qua thụ tinh được gọi là hình thức sinh sản nào?

b) Giải thích tại sao cá thể con sinh ra theo hình thức này lại mang các đặc điểm không hoàn toàn giống hệt cơ thể mẹ ban đầu.

Câu 25
Tự luận

a) Hãy phân tích ý nghĩa của việc hiểu biết các giai đoạn trong vòng đời đối với việc quản lí và khai thác tài nguyên sinh vật bền vững.

b) Tại sao việc thu hoạch sản phẩm sinh học (thịt, gỗ, củ, quả) không đúng giai đoạn vòng đời (quá sớm hoặc quá muộn) lại gây lãng phí về mặt kinh tế?