Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(24 câu)
Câu 1

Quy trình kiểm dịch giống thủy sản trước khi lưu thông nhằm đảm bảo điều nào sau đây?

Giúp tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất giống.
Đảm bảo không mang mầm bệnh gây hại môi trường.
Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kinh doanh quốc tế.
Tăng khả năng sinh trưởng trong môi trường tự nhiên.
Câu 2

Thời gian ương nuôi từ cá hương lên cá giống thường kéo dài

từ 50 ngày đến 80 ngày.
từ 20 ngày đến 40 ngày.
từ 40 ngày đến 70 ngày.
từ 30 ngày đến 60 ngày.
Câu 3

Kit chẩn đoán bệnh thủy sản có thể phát hiện bệnh nào sau đây?

Bệnh giun kí sinh ở cá.
Bệnh vỡ cơ ở tôm.
Bệnh thiếu oxy ở cá.
Bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển.
Câu 4

Phương án nào sau đây chỉ ra tác dụng chính của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán bệnh thủy sản?

Phát hiện bệnh một cách nhanh chóng.
Giảm chi phí sản xuất thủy sản.
Phát triển giống thủy sản có năng suất cao.
Tăng khả năng chống lại các bệnh nhiễm trùng.
Câu 5

Khoáng đa lượng trong thức ăn thủy sản là

protein, lipid, carbohydrate.
Ca, P, Mg và vitamin D.
Ca, P và các chất hữu cơ.
Fe, Cu, Zn và vitamin C.
Câu 6

Nhóm nguyên liệu nào sau đây dễ bảo quản nhất?

Nhóm cung cấp nước và muối khoáng.
Nhóm chất phụ gia có độ ẩm cao.
Nhóm cung cấp protein.
Nhóm cung cấp năng lượng.
Câu 7

Phương án nào sau đây chỉ ra cần bổ sung chất khoáng và phụ gia khi phối trộn nguyên liệu?

Tăng lượng dinh dưỡng trong thức ăn.
Hỗn hợp thức ăn dễ ép viên hơn.
Hỗn hợp giữ độ kết dính tốt hơn.
Thức ăn có thời gian bảo quản lâu hơn.
Câu 8

Biện pháp nào sau đây giúp nâng cao hiệu quả lên men khô đậu nành?

Sử dụng vi sinh vật ngẫu nhiên có sẵn.
Giảm độ ẩm trong nguyên liệu.
Phơi khô đậu nành trước khi phối trộn.
Nhân sinh khối vi sinh vật ở điều kiện tốt nhất.
Câu 9

Nguyên nhân nào sau đây chỉ ra quá trình làm nhỏ nguyên liệu cần thiết trong chế biến phế phụ phẩm cá tra?

Tăng khả năng bảo quản sản phẩm lâu dài.
Tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.
Loại bỏ các chất không tiêu hóa được.
Đảm bảo enzyme dễ thủy phân protein hơn.
Câu 10

Lượng thức ăn hằng ngày trong 1 - 2 tháng đầu chiếm bao nhiêu % khối lượng cá?

5 - 7%.
2 - 4%.
6 - 8%.
3 - 5%.
Câu 11

Phương án nào sau đây chỉ ra nguyên nhân cần cải tạo và xử lí mầm bệnh trong ao nuôi trước khi thả giống?

Tăng mật độ nước và tối ưu hóa không gian sống.
Tăng sự phát triển nhanh chóng của con giống.
Giảm thiểu chi phí và tiết kiệm nguồn lực vận hành.
Loại bỏ mầm bệnh và đảm bảo môi trường sạch sẽ cho thủy sản.
Câu 12

Hồ sơ ghi chép cần lưu lại thông tin nào dưới đây về các loại thuốc và hóa chất đã sử dụng?

Giá bán trên thị trường.
Cách thức sử dụng.
Thời gian mua thuốc.
Màu sắc chai lọ.
Câu 13

Thời điểm nào sau đây thích hợp để cho động vật thủy sản ăn?

Sáng sớm hoặc chiều mát.
Ban đêm hoặc buổi trưa.
Ban đêm hoặc sáng sớm.
Buổi trưa hoặc sáng sớm.
Câu 14

Phương án nào sau đây chỉ ra đặc điểm chính của hệ thống nuôi tuần hoàn?

Kiểm tra chất lượng nước hàng ngày.
Sử dụng hóa chất để kiểm soát môi trường.
Nước thải được xử lí và quay trở lại hệ thống nuôi.
Nước được xả bỏ hoàn toàn sau mỗi lần nuôi.
Câu 15

Phương pháp ướp muối dựa trên nguyên tắc nào sau đây?

Chênh lệch nồng độ muối giữa môi trường ướp và tế bào.
Ngâm sản phẩm trong dung dịch axit nhẹ.
Làm khô sản phẩm bằng phương pháp phơi nắng.
Dùng hóa chất để tiêu diệt vi sinh vật và nấm.
Câu 16

Tác nhân nào sau đây có thể gây bệnh cho thủy sản?

Vi khuẩn, virus, kí sinh trùng.
Kí sinh trùng, thức ăn sạch, môi trường.
Vi khuẩn, nước sạch, thuốc bổ.
Nhiệt độ thấp, ánh sáng yếu, nước trong.
Câu 17

Trong những ngày nắng nóng, biện pháp nào sau đây là đúng để phòng bệnh lồi mắt?

Thay nước ao liên tục.
Bổ sung chế phẩm vi sinh.
Cho cá ăn ít hơn bình thường.
Nuôi cá ở mật độ cao.
Câu 18

Thức ăn cho cá trong thời gian trị bệnh cần bổ sung nguyên liệu nào dưới đây?

Chất tạo màu.
Dầu cá và vitamin.
Thức ăn tươi sống.
Thuốc và dịch chiết tỏi.
Câu 19

Điều nào sau đây có thể làm tăng nguy cơ bùng phát bệnh gan thận mủ ở cá tra?

Sử dụng thức ăn chất lượng cao cho cá.
Tăng mật độ cá trong ao nuôi.
Duy trì chất lượng nước ổn định.
Đảm bảo môi trường nuôi có ánh sáng đầy đủ.
Câu 20

Kit chẩn đoán bệnh thủy sản có thể phát hiện bệnh nào sau đây?

Bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển.
Bệnh giun kí sinh ở cá.
Bệnh thiếu oxy ở cá.
Bệnh vỡ cơ ở tôm.
Câu 21

Ý nghĩa nào sau đây đúng về khai thác nguồn lợi thủy sản?

Tăng chi phí vận hành tàu và ngư cụ khai thác.
Gây ô nhiễm nguồn nước tại các khu vực ven biển.
Làm giảm nguồn tài nguyên biển tại các khu vực.
Đáp ứng nguồn thực phẩm tiêu dùng và xuất khẩu.
Câu 22

Khi phá bỏ công trình dưới nước, cần thực hiện biện pháp nào dưới đây đầu tiên?

Phục hồi môi trường sống cho thủy sản.
Tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
Khắc phục tác động môi trường và hệ sinh thái.
Dọn dẹp rác thải, phế liệu sau khi phá bỏ.
Câu 23

Phục hồi nguồn lợi thủy sản có lợi ích nào dưới đây?

Phá hủy đường di cư của thủy sản.
Giảm thiểu đa dạng sinh học.
Đảm bảo sự phát triển bền vững.
Loại bỏ các loài thủy sản yếu.
Câu 24

Hoạt động nào sau đây làm suy giảm nguồn lợi thủy sản?

Sử dụng phương pháp khai thác hủy diệt như hóa chất và chích điện.
Xây dựng chính sách khai thác bền vững, duy trì nguồn lợi lâu dài.
Thiết lập các khu bảo tồn biển để bảo vệ loài thủy sản có nguy cơ suy giảm.
Áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường nước và hệ sinh thái.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 25

Sinh sản của cá là quá trình quan trọng trong chu kì sống của loài này với sự đa dạng lớn về hình thức và phương thức sinh sản. Hầu hết các loài cá sinh sản theo hình thức đẻ trứng, trong khi một số loài cá khác lại sinh sản bằng cách đẻ con. Quá trình sinh sản của cá thường bắt đầu vào mùa sinh sản, khi cá cái và cá đực gặp nhau trong môi trường nước. Quá trình thụ tinh có thể xảy ra ngoài cơ thể cá cái, trong nước hoặc ở trong cơ thể của cá cái như ở một số loài cá đặc biệt.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tất cả các loài cá đều sinh sản bằng cách đẻ trứng.
b) Quá trình thụ tinh của cá luôn luôn diễn ra trong cơ thể cá cái.
c) Phương thức sinh sản đa dạng của cá tùy thuộc vào các loài cá được chọn lọc nhân giống.
d) Sinh sản của cá là quá trình quan trọng giúp duy trì nòi giống và phát triển quần thể cá trong môi trường nước.
Câu 26

Thức ăn thủy sản đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi dưỡng và phát triển các loài thủy sản như cá, tôm, mực và các loài động vật thủy sinh khác. Thức ăn cho thủy sản có thể chia thành hai loại chính: thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo. Thức ăn tự nhiên bao gồm các loại sinh vật sống trong môi trường nước như zooplankton, tảo và động vật nhỏ khác. Những loài thủy sản hoang dã sẽ tìm kiếm và ăn thức ăn tự nhiên này trong suốt vòng đời của chúng.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thức ăn nhân tạo không có vai trò trong môi trường hoang dã của thủy sản.
b) Thức ăn tự nhiên luôn đủ cho các loài thủy sản trong suốt vòng đời của chúng mà không cần thức ăn nhân tạo.
c) Lựa chọn thức ăn phù hợp cho thủy sản ảnh hưởng đến sự phát triển và năng suất của thủy sản.
d) Các nhà nuôi trồng thủy sản cần phải cân nhắc kĩ lưỡng trong việc lựa chọn thức ăn, nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế trong sản xuất thủy sản.
Câu 27

Hệ thống ao nuôi tôm thẻ chân trắng là một mô hình sản xuất thủy sản được tổ chức theo chuỗi hạng mục liên hoàn nhằm kiểm soát môi trường nước, hạn chế dịch bệnh và nâng cao năng suất. Điểm khác biệt lớn nhất của hệ thống này so với phương thức truyền thống chính là cấu trúc ao lót bạt HDPE toàn bộ đáy và bờ, giúp ngăn chặn triệt để sự xâm nhập của mầm bệnh từ đất và chống rò rỉ nước.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Loại vật liệu dùng để lót đáy và bờ ao trong mô hình này là bạt HDPE.
b) Hệ thống hạng mục liên hoàn giúp người nuôi kiểm soát môi trường nước tốt hơn so với phương thức truyền thống.
c) Việc lót bạt HDPE có tác dụng duy nhất là giữ cho nước ao không bị đục do đất bùn.
d) Hệ thống ao lót bạt HDPE giúp giải quyết mâu thuẫn giữa việc nuôi mật độ cao và việc bảo vệ an toàn sinh học.
Câu 28

Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine đã mang lại những bước tiến vượt bậtrong lĩnh vực y học, đặc biệt là trong công cuộc phòng chống các bệnh truyền nhiễm. Công nghệ sinh học giúp các nhà khoa học sản xuất vaccine hiệu quả, an toàn và nhanh chóng hơn so với phương pháp truyền thống. Một trong những thành tựu quan trọng của công nghệ sinh học là sự phát triển của vaccine tái tổ hợp, vaccine dựa trên gen và vaccine mRNA.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vaccine mRNA không có bất kì ứng dụng nào trong phòng chống các bệnh truyền nhiễm.
b) Công nghệ sinh học giúp sản xuất vaccine hiệu quả, an toàn và nhanh chóng hơn so với phương pháp truyền thống.
c) Vaccine tái tổ hợp được sản xuất bằng cách sử dụng tế bào thực vật để tổng hợp các protein đặc hiệu của vi sinh vật gây bệnh.
d) Công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine là một công cụ thiết yếu trong việc kiểm soát các dịch bệnh toàn cầu.