Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(24 câu)
Câu 1

Loại giống thủy sản nào sau đây phù hợp để lưu thông trên thị trường theo quy định?

Giống được nuôi tự nhiên không cần kiểm dịch.
Giống có chất lượng cao nhưng chưa công bố tiêu chuẩn.
Giống đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu và nhập khẩu.
Giống có công bố hợp quy và được kiểm dịch đầy đủ.
Câu 2

Tôm càng xanh di cư đến khu vực nào sau đây để sinh sản?

Vùng nước ngọt trong sông hồ.
Vùng biển sâu có độ mặn thấp.
Vùng nước đục trong đầm phá.
Vùng nước lợ ở cửa sông.
Câu 3

Thành phần nào sau đây trong thảo dược có hoạt tính kháng bệnh cao?

Chất béo.
Protein.
Allicin.
Vitamin C.
Câu 4

Vaccine DNA trong nuôi trồng thủy sản có ưu điểm nào sau đây nổi bật so với vaccine truyền thống?

Dễ dàng điều chỉnh để phòng nhiều loại bệnh.
Kích thích hệ miễn dịch đặc hiệu hiệu quả hơn.
Tính an toàn cao và ít gây tác dụng phụ.
Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường do động vật sống.
Câu 5

Chất hữu cơ trong thức ăn thủy sản gồm chất nào sau đây?

Khoáng đa lượng, vi lượng Fe, Cu.
Vitamin, nước, chất khô dinh dưỡng.
Protein, lipid, carbohydrate.
Khoáng chất, chất xơ tự nhiên, nước.
Câu 6

Thức ăn hỗn hợp cần được bảo quản trong điều kiện nào sau đây?

Nơi có nhiệt độ thấp.
Nơi có ánh sáng trực tiếp.
Nơi ẩm ướt, kín gió và độ ẩm thấp.
Nơi khô ráo, mát mẻ và thông thoáng.
Câu 7

Phương án nào sau đây chỉ ra dạng bột dễ bị nhiễm nấm mốc?

Do có hàm lượng protein vượt mức tiêu chuẩn.
Do bảo quản trong điều kiện độ ẩm không kiểm soát.
Do sử dụng nguyên liệu chưa đúng quy trình.
Do chứa hàm lượng chất béo quá thấp.
Câu 8

Ứng dụng enzyme trong bảo quản thức ăn thủy sản nhằm mục đích nào sau đây?

Kéo dài thời gian bảo quản.
Giảm chi phí chế biến bảo quản.
Cải thiện độ tiêu hóa của thức ăn.
Tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.
Câu 9

Nguyên nhân nào sau đây chỉ ra quá trình làm nhỏ nguyên liệu cần thiết trong chế biến phế phụ phẩm cá tra?

Tăng khả năng bảo quản sản phẩm lâu dài.
Tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.
Loại bỏ các chất không tiêu hóa được.
Đảm bảo enzyme dễ thủy phân protein hơn.
Câu 10

Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân chính gây chết ngao hàng loạt khi gặp mưa lớn kéo dài?

Thiếu ánh sáng mặt trời.
Nhiệt độ nước tăng cao.
Áp suất nước thay đổi.
Độ mặn của nước giảm.
Câu 11

Khi xác định lượng thức ăn và phương pháp cho ăn trong nuôi trồng thủy sản yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất?

Phân bổ thức ăn đồng đều theo từng giai đoạn.
Đặc điểm dinh dưỡng của từng loài trong giai đoạn phát triển.
Dựa vào điều kiện môi trường nước trong ao nuôi.
Càng nhiều thức ăn càng tốt để tăng tốc độ sinh trưởng.
Câu 12

Theo nguyên tắc phòng bệnh tổng hợp trong nuôi thủy sản, biện pháp nào sau đây không được khuyến khích thực hiện?

Phòng bệnh trong quá trình nuôi.
Vệ sinh trong ao nuôi.
Tăng mật độ nuôi tối đa.
Khử trùng con giống trước khi thả.
Câu 13

Phương pháp nào sau đây được sử dụng để cải tạo đáy ao nuôi?

Sử dụng thuốc hóa học và thay nước.
Bơm đầy nước ao ngay sau cải tạo.
Thêm nhiều phân bón vào đáy ao.
Dùng vôi phơi đáy ao và nạo vét bùn.
Câu 14

Phương án nào sau đây chỉ ra ưu điểm lớn nhất của công nghệ Biofloc trong nuôi tôm?

Giảm chi phí thức ăn.
Tăng mật độ chất thải.
Giảm chi phí nhân công.
Tăng chi phí năng lượng.
Câu 15

Điều nào sau đây xảy ra nếu không chạy bơm tuần hoàn 2 lần/ngày trong hầm bảo quản cá?

Độ mặn của nước giảm làm cá dễ bị hư hỏng.
Nhiệt độ và độ mặn ảnh hưởng đến chất lượng cá.
Cá sẽ bị mất nước nhanh hơn do thiếu sự luân chuyển.
Hàm lượng oxy trong nước tăng cao giúp cá tươi lâu hơn.
Câu 16

Triệu chứng tổn thương nào sau đây thường gặp khi thủy sản bị bệnh?

Xuất hiện vảy màu lấp lánh.
Xuất hiện các vết sẹo nhỏ.
Xuất hiện hiện tượng gãy vây.
Xuất hiện tình trạng lồi mắt.
Câu 17

Bổ sung chế phẩm vi sinh vào môi trường nước khi điều trị bệnh cho cá có lợi ích nào sau đây?

Tăng cường sức đề kháng cho cá bằng vi khuẩn có hại.
Làm sạch nước nhanh chóng và hiệu quả.
Cân bằng hệ vi sinh và thúc đẩy vi sinh vật có lợi phát triển.
Giảm sử dụng thuốc kháng sinh trong ao.
Câu 18
Sản phẩm nào sau đây được khuyến nghị để diệt vi khuẩn gây bệnh?
Beta glucan, allicin, polyphenol
Chất kháng nấm
Dầu thực vật
Thuốc diệt cỏ
Câu 19

Lí do nào sau đây khiến bệnh lồi mắt ở cá rô phi có thể gây thiệt hại kinh tế?

Cá tăng chi phí điều trị và chăm sóc cá bệnh.
Cá bị giảm khả năng sinh trưởng và chất lượng sản phẩm.
Cá dễ bị nhiễm các bệnh khác do hệ miễn dịch suy yếu.
Cá không thể tiêu hóa thức ăn và giảm năng suất nuôi.
Câu 20

Vaccine DNA không chứa thành phần nào sau đây?

Plasmid mang gene kháng nguyên.
Tác nhân gây bệnh sống hoặc inactivated.
Gene mã hóa kháng nguyên cần thiết cho hệ miễn dịch.
Chất ổn định để duy trì hiệu quả của vaccine.
Câu 21
Lưới vây hoạt động dựa trên nguyên lí nào?
Dùng ánh sáng để bắt thủy sản
Dùng mồi dẫn dụ thủy sản
Lọc nước để bắt thủy sản
Chắn ngang đường di chuyển của thủy sản
Câu 22

Bảo vệ nguồn lợi thủy sản mang lại lợi ích nào sau đây cho hệ sinh thái và ngành thủy sản?

Thay đổi môi trường sống tự nhiên để phục vụ mục đích khai thác.
Duy trì sự cân bằng sinh thái và đảm bảo nguồn lợi thủy sản lâu dài.
Khai thác triệt để để tối đa hóa sản lượng trong thời gian ngắn.
Giảm thiểu số lượng loài để tập trung vào các loài có giá trị kinh tế cao.
Câu 23

Phương án nào sau đây chỉ ra mục đích của khu bảo tồn biển?

Tăng sản lượng khai thác gần khu bảo tồn.
Hạn chế sinh sản của loài thủy sản lớn.
Bảo vệ sinh học và giữ cân bằng sinh thái.
Tăng cường chất thải cho khu vực biển.
Câu 24

Phương án nào sau đây chỉ ra việc không nên khai thác thủy sản khi chưa đạt kích thước sinh sản?

Tăng cường bảo vệ sản lượng khai thác nhỏ.
Giảm bớt chi phí nuôi dưỡng loài thủy sản.
Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người dân.
Gây nguy cơ tuyệt chủng loài do suy giảm loài.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 25

Sinh sản của cá là quá trình quan trọng trong chu kì sống của loài này với sự đa dạng lớn về hình thức và phương thức sinh sản. Hầu hết các loài cá sinh sản theo hình thức đẻ trứng, trong khi một số loài cá khác lại sinh sản bằng cách đẻ con. Quá trình sinh sản của cá thường bắt đầu vào mùa sinh sản, khi cá cái và cá đực gặp nhau trong môi trường nước. Quá trình thụ tinh có thể xảy ra ngoài cơ thể cá cái, trong nước hoặc ở trong cơ thể của cá cái như ở một số loài cá đặc biệt.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tất cả các loài cá đều sinh sản bằng cách đẻ trứng.
b) Quá trình thụ tinh của cá luôn luôn diễn ra trong cơ thể cá cái.
c) Phương thức sinh sản đa dạng của cá tùy thuộc vào các loài cá được chọn lọc nhân giống.
d) Sinh sản của cá là quá trình quan trọng giúp duy trì nòi giống và phát triển quần thể cá trong môi trường nước.
Câu 26

Thức ăn thủy sản đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi dưỡng và phát triển các loài thủy sản như cá, tôm, mực và các loài động vật thủy sinh khác. Thức ăn cho thủy sản có thể chia thành hai loại chính: thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo. Thức ăn tự nhiên bao gồm các loại sinh vật sống trong môi trường nước như zooplankton, tảo và động vật nhỏ khác. Những loài thủy sản hoang dã sẽ tìm kiếm và ăn thức ăn tự nhiên này trong suốt vòng đời của chúng.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thức ăn nhân tạo không có vai trò trong môi trường hoang dã của thủy sản.
b) Thức ăn tự nhiên luôn đủ cho các loài thủy sản trong suốt vòng đời của chúng mà không cần thức ăn nhân tạo.
c) Lựa chọn thức ăn phù hợp cho thủy sản ảnh hưởng đến sự phát triển và năng suất của thủy sản.
d) Các nhà nuôi trồng thủy sản cần phải cân nhắc kĩ lưỡng trong việc lựa chọn thức ăn, nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế trong sản xuất thủy sản.
Câu 27

Nuôi ngao ngoài bãi triều ở Bến Tre là một trong những hình thức nuôi trồng thủy sản đặc trưng và đem lại giá trị kinh tế cao cho người dân địa phương. Bến Tre, với hệ thống các bãi triều rộng lớn và môi trường nước mặn, rất phù hợp cho việc phát triển nghề nuôi ngao. Quá trình nuôi ngao ngoài bãi triều bao gồm nhiều công đoạn từ việc chọn giống, thả giống đến chăm sóc và thu hoạch.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nuôi trồng thủy sản cần tập trung vào việc chọn giống và cung cấp thức ăn cho thủy sản.
b) Các mô hình nuôi trồng thủy sản ngoài tự nhiên như nuôi ngao ngoài bãi triều giúp giảm bớt chi phí thức ăn.
c) Môi trường nước ô nhiễm khiến quá trình phát triển của các loài thủy sản nuôi được diễn ra thuận lợi.
d) Các biện pháp kĩ thuật và sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương, nghề nuôi ngao Bến Tre vẫn tiếp tục phát triển và đóng góp vào nền kinh tế của tỉnh.
Câu 28

Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine đã mang lại những bước tiến vượt bậtrong lĩnh vực y học, đặc biệt là trong công cuộc phòng chống các bệnh truyền nhiễm. Công nghệ sinh học giúp các nhà khoa học sản xuất vaccine hiệu quả, an toàn và nhanh chóng hơn so với phương pháp truyền thống. Một trong những thành tựu quan trọng của công nghệ sinh học là sự phát triển của vaccine tái tổ hợp, vaccine dựa trên gen và vaccine mRNA.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vaccine mRNA không có bất kì ứng dụng nào trong phòng chống các bệnh truyền nhiễm.
b) Công nghệ sinh học giúp sản xuất vaccine hiệu quả, an toàn và nhanh chóng hơn so với phương pháp truyền thống.
c) Vaccine tái tổ hợp được sản xuất bằng cách sử dụng tế bào thực vật để tổng hợp các protein đặc hiệu của vi sinh vật gây bệnh.
d) Công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine là một công cụ thiết yếu trong việc kiểm soát các dịch bệnh toàn cầu.